vanban.org

Quyết định 04/2022/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 16/2021/TLST- DS ngày 27 tháng 10 năm 2021, về việc “tranh chấp kiện đòi tài sản và yêu cầu phân chia thừa kế tài sản” giữa:

Nguyên đơn: ông Phạm Văn B, sinh năm 1964, địa chỉ: thôn 8, xã H, huyện V, tỉnh Quảng Ninh; bà Phạm Thị Th, sinh năm 1957; địa chỉ: Khu 9, thị trấn C, huyện V, tỉnh Quảng Ninh; bà Phạm Thị Ph, sinh năm 1969; địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ, huyện V, tỉnh Quảng Ninh - người đại diện theo ủy quyền của ông B, bà… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Ông Phạm Văn B, bà Phạm Thị Th, bà Phạm Thị Ph và ông Phạm văn c kiện đồi tài sản và yên cầu phâm chia tài sản với bà Lê Thị Nh, bà Phạm Thị…"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 16/2021/TLST- DS ngày 27 tháng 10 năm 2021, về việc “tranh chấp kiện đòi tài sản và yêu cầu phân chia thừa kế tài sản” giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VÂN ĐỒN
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2022/QĐST-DSVân Đồn, ngày 29 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48, Điều 217, Điều 218, Điều 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;

Xét thấy: Nguyên đơn ông Phạm Văn B, bà Phạm Thị Th, bà Phạm Thị Ph và ông Phạm Văn C rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 16/2021/TLST- DS ngày 27 tháng 10 năm 2021, về việc “tranh chấp kiện đòi tài sản và yêu cầu phân chia thừa kế tài sản” giữa:

Nguyên đơn: ông Phạm Văn B, sinh năm 1964, địa chỉ: thôn 8, xã H, huyện V, tỉnh Quảng Ninh; bà Phạm Thị Th, sinh năm 1957; địa chỉ: Khu 9, thị trấn C, huyện V, tỉnh Quảng Ninh; bà Phạm Thị Ph, sinh năm 1969; địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ, huyện V, tỉnh Quảng Ninh - người đại diện theo ủy quyền của ông B, bà Th, bà Ph: anh Phạm Đại Đ, sinh năm 1995; địa chỉ: thôn 8, xã H, huyện V, tỉnh Quảng Ninh.

Ông Phạm Văn C, sinh năm 1969; địa chỉ: thôn 8, xã H, huyện V, tỉnh Quảng Ninh.

Bị đơn: bà Lê Thị Nh, sinh năm 1976; chị Phạm Thị Ng, sinh năm 2001; cháu Phạm Văn H, sinh năm 2007; người đại diện theo pháp luật của cháu Phạm Văn H là bà Lê Thị Nh - đều cùng địa chỉ: thôn 8, xã H, huyện V, tỉnh Quảng Ninh.

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Ông Phạm Văn B, bà Phạm Thị Th, bà Phạm Thị Pho và ông Phạm Văn C có quyền khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết lại vụ án theo quy định của pháp luật.

- Ông Phạm Văn B tự nguyện nộp chi phí xem xét thẩm định tại chỗ (ông B đã nộp và chi xong).

- Ông Phạm Văn B, bà Phạm Thị Th, bà Phạm Thị Ph và ông Phạm Văn C không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm:

+ Hoàn trả lại cho ông Phạm Văn C 646.140đ (sáu trăm bốn mươi sáu nghìn một trăm bốn mươi đồng) tiền tạm ứng án phí Tòa án ông đã nộp theo biên lai số 0011053 ngày 08/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vân Đồn;

+ Hoàn trả lại cho bà Phạm Thị Ph 646.140đ (sáu trăm bốn mươi sáu nghìn một trăm bốn mươi đồng) tiền tạm ứng án phí Tòa án bà đã nộp theo biên lai số 0011054 ngày 08/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vân Đồn;

+ Hoàn trả lại cho ông Phạm Văn B 946.140đ (chín trăm bốn mươi sáu nghìn một trăm bốn mươi đồng) tiền tạm ứng án phí Tòa án ông đã nộp theo biên lai số 0011016 ngày 27/10/2021 và số 0011055 ngày 08/12/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vân Đồn.

3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân huyện Vân Đồn có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ