vanban.org

Quyết định 04/2022/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T - sinh năm 1976 Nơi cư trú: Thôn 1, xã T, huyện X, tỉnh H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Quyết định công nhận thỏa thuân"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG XƢƠNG
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2022/QĐST-DSQuảng Xương, ngày 25 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 05 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 09/2022/TLST-DS ngày 08 tháng 03 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T - sinh năm 1976

Nơi cư trú: Thôn 1, xã T, huyện X, tỉnh H.

Bị đơn: Ông Nguyễn Ngọc H - sinh 1967

Số CMND: xxxxxxxx, cấp ngày 23/8/2013.

Nơi cư trú: Thôn 1, xã T, huyện X, tỉnh H

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Anh Nguyễn Văn T được toàn quyền quản lý và sử dụng phần đất âm chung của hai gia đình mà hiện nay anh Tuyên đã xây dựng bức tường: dài 18,8m, cao 1,8m, diện tích 33,84m2.

- Anh Nguyễn Ngọc H tự nguyện nhường cho anh T toàn quyền quản lý và sử dụng phần đất âm chung của hai gia đình mà hiện nay anh T xây dựng bức tường: Dài 18,8m, cao 1,8m, diện tích là 33,84m2.

- Anh Nguyễn Ngọc H thuê thợ cắt phá dỡ bức tường phần nhà tắm anh H xây dựng trên 3m chiều dài tường rào anh T xây dựng và anh H thuê thợ xây bức tường mới và xây phần âm (móng). Anh Nguyễn Văn T sẽ tự nguyện trả tiền công cho việc cắt phá dỡ bức tường phần nhà tắm và tiền công xây dựng mới và xây phần âm (móng) và tiền nguyên vật liệu để anh H xây dựng.

- Một trong hai bên không tự nguyện thực hiện thì bên thực hiện có quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa giải quyết theo quy định của pháp luật.

- Về chi phí đo đạc, thẩm định, định giá: Anh Nguyễn Văn T tự nguyện chịu 5.000.000đ (năm triệu đồng).

- Về án phí:

Các đương sự tự nguyện thỏa thuận anh Nguyễn Văn T tự nguyện chịu nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn dồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, thay cho cả anh Nguyễn Ngọc H.

Trả lại cho anh Nguyễn Văn T 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn dồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai thu số AA/2021/0009331 ngày 08/3/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ