vanban.org

Quyết định 04/2022/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên Tuyên án 21/03/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Vợ chồng ông Trần Văn H bà nguyễn Thị Kim Ch Trú tại: huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Trần Văn Hưng- Phan Văn Đoan"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ HÒA
TỈNH PHÚ YÊN
______________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2022/QĐST-DSPhú Hòa, ngày 21 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự ;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 05/2023/TLST-DS ngày 05 tháng 01 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái với đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Vợ chồng ông Trần Văn H bà nguyễn Thị Kim Ch

Trú tại: huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên.

Bị đơn: Ông Phan Văn Đ

Trú tại: huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên.

Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Bà Phan Thị Mỹ D, sinh năm 1968; Trú tại: huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên.

2. Bà Phan Thị Mộng Đ, sinh năm 1953; Trú tại: huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên.

3. Bà Phan Thị Kim L, sinh năm 1959; Trú tại: huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên.

4. Bà Phan Thị Tuyết Tr, sinh năm 1971; Trú tại: huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên.

5. Bà Phan Thị Anh Th, sinh năm 1975; Trú tại: huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về diện tích đất tranh chấp và vị trí diện tích đất đang tranh chấp: Diện tích đất nông nghiệp 120m2 thửa số 448 tờ bản đồ 325A tại thôn Mỹ Hòa, xã Hòa Thắng, huyện Phú Hòa. Có tứ cận: Bắc giáp phần đất bà Nguyễn Thị Hồng Ph, Nam giáp phần đất của ông Phan Văn Đ, Đông giáp đường đi chung, Tây giáp phần đất còn lại của nhà bà Ch ông H. (Theo như biên bản trích đo do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Phú Hòa lập ngày 08/3/2023).

2.2. Người được quyền sử dụng đất và trách nhiệm của người được quyền sử dụng đất: Vợ chồng ông Trần Văn H và bà Nguyễn Thị Kim Ch được quyền sử dụng diện tích đất nông nghiệp 120m2 thửa số 448 tờ bản đồ 325A tại thôn Mỹ Hòa, xã Hòa Thắng, huyện Phú Hòa. Có tứ cận: Bắc giáp phần đất bà Nguyễn Thị Hồng Ph, Nam giáp phần đất ông Phan Văn Đ, Đông giáp đường đi chung, Tây giáp phần đất còn lại của nhà bà Ch ông H (Theo như biên bản trích đo do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Phú Hòa lập ngày 08/3/2023). Vợ chồng ông Trần Văn H và bà Nguyễn Thị Kim Ch có trách nhiệm liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với phần diện tích đất được quyền sử dụng.

2.3. Về án phí và chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Nguyên đơn vợ chồng ông Trần Văn H bà Nguyễn Thị Kim Ch tự nguyện chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm và 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ. Nguyên đơn vợ chồng ông Trần Văn H bà Nguyễn Thị Kim Ch đã nộp đủ 300.000 đồng tiền tạm tạm ứng án phí tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0009279 ngày 29/12/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phú Hòa nên không phải nộp thêm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án,quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ