vanban.org

Quyết định 04/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên Tuyên án 05/05/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần ĐNÁ. Địa chỉ trụ sở: Số 25, đường THĐ, phường Phan Chu Trinh, quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng TMCP ĐNA - khởi kiện Ông B, bà T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ PHỔ YÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:04/2022/QĐST - DSPhổ Yên, ngày 05 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự ;

Căn cứ Điều 463, Điều 466, Điều 468 Bộ luật dân sự;

Căn cứ Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 4 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số:12/2021/TLST- DS ngày 08 tháng 4 năm 2021.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần ĐNÁ.

Địa chỉ trụ sở: Số 25, đường THĐ, phường Phan Chu Trinh, quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Văn T - Chức vụ Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ Đình K - Chức vụ: Phó tổng giám đốc Ngân hàng Thương mại cổ phần ĐNÁ.

Người được uỷ quyền lại: Ông Lê Văn T- Chuyên viên cao cấp xử lý nợ - Khối xử lý nợ và ông Trần Hải V - Chuyên viên XLN - Khối XLN - Ngân hàng TMCP ĐNÁ.

Bị đơn: Ông Trương Văn B, sinh năm 1967 và bà Lâm Thị T, sinh năm 1969;

Cùng địa chỉ: Xóm VP, xã TC, thị xã (nay là thành phố) Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.

Ngƣời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: Ông Lê Trọng M - Luật sư - Công ty luật Hợp danh TN - Đoàn Luật sư thành phố Hà Nội;

Địa chỉ: Số 5, ngõ 165/2, phố TH, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.

Ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Anh Trương Dũng T, sinh năm 1990 và chị Hoàng Thị V, sinh năm 1991;

Cùng địa chỉ: Xóm VP, xã TC, thị xã (nay là thành phố) Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

1- Về nghĩa vụ trả khoản tiền nợ: Ngân hàng TMCP ĐNÁ (Đại diện theo uỷ quyền lại ông Trần Hải Vt) và ông Trương Văn B, bà Lâm Thị Tnhất trí thoả thuận như sau:

Ông Trương Văn B và bà Lâm Thị T có trách nhiệm liên đới trả toàn bộ khoản tiền nợ gốc và lãi cho Ngân hàng TMCP ĐNA tạm tính đến ngày 25/4/2022 là: 2.843.238.483 đồng (Hai tỉ tám trăm bốn mươi ba triệu hai trăm ba mươi tám nghìn bốn trăm tám mươi ba nghìn đồng) (bao gồm Nợ gốc là: 1.988.913.802 đồng, Nợ lãi trong hạn là: 46.475.888 đồng và nợ lãi quá hạn là: 807.848.793 đồng).

2- Thời hạn và phương thức trả nợ: Ngân hàng TMCP ĐNÁ (đại diện theo uỷ quyền lại ông Trần Hải V) với ông Trương Văn B, bà Lâm Thị T nhất trí thoả thuận như sau:

Ông Trương Văn B và bà Lâm Thị T có trách nhiệm liên đới trả toàn bộ số tiền tạm tính đến ngày 25/4/2022 là: 2.843.238.483 đồng (Hai tỉ tám trăm bốn mươi ba triệu hai trăm ba mươi tám nghìn bốn trăm tám mươi ba đồng) (bao gồm Nợ gốc là: 1.988.913.802 đồng, Nợ lãi trong hạn là: 46.475.888 đồng và Nợ lãi quá hạn là: 807.848.793 đồng) cho Ngân hàng TMCP ĐNÁ chia làm bốn kỳ trả nợ như sau:

Kỳ thứ nhất: Chậm nhất ngày 24/5/2022 ông Trương Văn B và bà Lâm Thị T có trách nhiệm liên đới trả cho Ngân hàng TMCP ĐNÁ số tiền 30.000.000đồng (ba mươi triệu đồng) (trong đó có 20.000.000đồng nợ gốc và 10.000.000đồng nợ lãi quá hạn).

Kỳ thứ hai: Chậm nhất ngày 24/6/2022 ông Trương Văn B và bà Lâm Thị T có trách nhiệm liên đới trả cho Ngân hàng TMCP ĐNÁ số tiền 50.000.000đồng (năm mươi triệu đồng) (trong đó có 40.000.000đồng tiền nợ gốc và 10.000.000đồng tiền nợ lãi quá hạn)

Kỳ thứ ba: Chậm nhất ngày 24/7/2022 ông Trương Văn B và bà Lâm Thị T có trách nhiệm liên đới trả cho Ngân hàng TMCP ĐNÁ số tiền 50.000.000đồng (năm mươi triệu đồng) (trong đó có 40.000.000đồng tiền nợ gốc và 10.000.000đồng tiền nợ lãi quá hạn).

Kỳ thứ tư: Chậm nhất ngày 24/8/2022 ông Trương Văn B và bà Lâm Thị T có trách nhiệm liên đới trả cho Ngân hàng TMCP ĐNÁ số tiền gốc là 1.888.913.802đồng (một tỉ tám trăm tám mươi tám triệu chín trăm mười ba nghìn tám trăm linh hai đồng) và số tiền lãi là 824.324.681 đồng (Tám trăm hai mươi tư triệu ba trăm hai mươi bốn nghìn sáu trăm tám mươi mốt nghìn đồng) và số tiền lãi phát sinh cho đến khi tất toán khoản vay.

3. Về tiền lãi chậm trả: Kể từ ngày tiếp theo của ngày thoả thuận (26/4/2022), ông Trương Văn B và bà Lâm Thị T còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi chậm trả phát sinh thêm, theo mức lãi suất mà các bên thoả thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thoả thuận điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Toà án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

4. Về việc duy trì hợp đồng thế chấp: Ngân hàng TMCP ĐNÁ (đại diện theo uỷ quyền lại ông Trần Hải V) và Ông Trương Văn B, bà Lâm Thị T; người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan anh Trương Dũng T và chị Hoàng Thị V nhất trí thoả thuận như sau: Tiếp tục duy trì Hợp đồng thế chấp tài sản là: Quyền sử dụng đất diện tích 2095 m2 trong đó bảo gồm 1800m2 đất ở nông thôn và 295m2 đất trồng cây lâu năm và tài sản gắn liền với đất tại thửa số 136, tờ bản đồ số 94; địa chỉ: Xóm VP, xã TC, thị xã (nay là Thành phố) Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số CQ 083730, số vào sổ: CS 01304 do Sở Tài Nguyên và môi trường tỉnh Thái Nguyên cấp ngày 05/6/2019 cho ông Trương Văn B và Bà Lâm Thị T để thu hồi toàn bộ khoản nợ tại HĐTD theo hạn mức số RES1916400324 ngày 14/6/2019.

Trong trường hợp ông B và bà T không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ nêu trên thì Ngân hàng TMCP ĐNÁ có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự thị xã (nay là thanh phố) Phổ Yên tiến hành kê biên, phát mại tài sản thế chấp trên để xử lý, thu hồi nợ cho Ngân hàng theo Hợp đồng thế chấp tài sản đã ký kết gồm đất và tài sản trên đất (Có sơ đồ đo đất kèm theo).

Nếu sau khi xử lý tài sản thế chấp, số tiền thu được dùng để trả nợ cho Ngân hàng TMCP ĐNÁ còn thừa thì được trả lại cho ông B, bà T. Trường hợp số tiền thu được từ việc xử lý tài sản thế chấp không đủ trả nợ cho Ngân hàng TMCP ĐNÁ thì ông B, bà T phải trả tiếp phần còn thiếu đó.

5. Về biện pháp bảo đảm thi hành khoản tiền nợ: Ngân hàng TMCP ĐN Á (đại diện theo uỷ quyền lại ông Trần Hải V) và ông B, bà T nhất trí thoả thuận như sau:

Đến kỳ hạn thanh toán như thoả thuận nêu trên, nếu ông B, bà T không trả được mà vi phạm bất kỳ một kỳ hạn trả nợ nào thì Ngân hàng TMCP ĐNÁ có quyền đề nghị cơ quan Thi hành án dân sự thị xã (nay là thành phố) Phổ Yên thi hành toàn bộ khoản tiền trả nợ nêu trên mà không cần phải đến kỳ hạn trả nợ tiếp theo.

6. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và chi phí đo đất: Ngân hàng TMCP ĐNÁ, ông B, bà T nhất trí thoả thuận: Ông B, bà T phải chịu toàn bộ chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và đo đất. Ngân hàng đã nộp số tiền 10.000.000đồng và đã chi phí hết. Ông B, bà T có trách nhiệm hoàn trả cho Ngân hàng số tiền 10.000.000đồng.

2.7. Về án phí: Ngân hàng TMCP ĐNÁ (đại diện theo uỷ quyền lại ông Trần Hải V) và ông B, bà T nhất trí thoả thuận:

Ông B, bà T chịu toàn bộ án phí theo quy định của pháp luật (2.843.238.483đồng = (72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tranh chấp vượt quá 2.000.000.000 đồng : 2), số tiền phải nộp là: 44.432.384đồng (bốn mươi bốn triệu bốn trăm ba mươi hai nghìn ba trăm tám mươi tư đồng) để sung quỹ Nhà nước. Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP ĐNÁ 42.457.000đồng (bốn mươi hai triệu bốn trăm năm mươi bảy nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số 0001814 ngày 08/4/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã (nay là thành phố) Phổ Yên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ