vanban.org

Quyết định 04/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu Tuyên án 19/01/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Mai Thu Ng, sinh năm 1957 Trú tại: Số 25-26, đường Ninh Bình, Khóm 4, Phường 2, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Đòi tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẠC LIÊU
TỈNH BẠC LIÊU
___________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2022/QĐST-DSBạc Liêu, ngày 19 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 296/2021/ TLST-DS ngày 16 tháng 11 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

+ Nguyên đơn: Bà Mai Thu Ng, sinh năm 1957

Trú tại: Số 25-26, đường Ninh Bình, Khóm 4, Phường 2, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu

Bà Mai Thu Ng ủy quyền cho bà Huỳnh Kim M, sinh năm 1958 (Nơi cư trú: Số 78, Khóm 1, Phường 5, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu) theo Giấy ủy quyền có Văn phòng Công chứng Cao Thị Niềm chứng thực ngày 13/7/2021.

+ Bị đơn: Anh Lâm Thành N, sinh năm 1972

Trú tại: Ấp Thào Lạng, xã Vĩnh Trạch, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu

+ Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Anh Mai Trung H, sinh năm 1983. Trú tại: Số 52D, Tổ 4, đường Lý Thường Kiệt, Phường 3, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu.

Anh Mai Trung H ủy quyền cho bà Huỳnh Kim M, sinh năm 1958 (Nơi cư trú: Số 78, Khóm 1, Phường 5, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu) theo Giấy ủy quyền có Văn phòng Công chứng Cao Thị Niềm chứng thực ngày 05/7/2021.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn bà Mai Thu Ng: Ông Dương Long H – Luật sư thuộc Công ty Luật TNHH MTV MQ.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1- Anh Lâm Thành N thừa nhận còn nợ bà Mai Thu Ng tổng số tiền vốn lãi tạm tính đến ngày 11/01/2022 là 741.166.667 đồng (gồm vốn là 600.000.000 đồng và tiền lãi tính từ ngày 04/9/2019 đến ngày 11/01/2022 là 141.166.667 đồng theo mức lãi 10%/ năm).

2.2- Buộc anh Lâm Thành N có trách nhiệm trả cho bà Mai Thu Ng tổng số tiền vốn lãi tính đến ngày 11/01/2022 là 741.166.667 đồng (Bảy trăm bốn mươi mốt triệu, một trăm sáu mươi sáu nghìn, sáu trăm sáu mươi bảy đồng). Bao gồm vốn là 600.000.000 đồng và tiền lãi tính từ ngày 04/9/2019 đến ngày 11/01/2022 là 141.166.667 đồng (theo mức lãi 10%/ năm).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án tương ứng với thời gian chưa thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

2.3- Về án phí dân sự có giá ngạch: Anh Lâm Thành N phải nộp số tiền 33.646.667 đồng, nhưng do các đương sự thỏa thuận được với nhau, nên anh Lâm Thành N phải chịu án phí là 16.823.333 đồng (Mười sáu triệu, tám trăm hai mươi ba nghìn, ba trăm ba mươi ba đồng). Bà Mai Thu Ng không phải nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngượi được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ