vanban.org

Quyết định 04/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. Hồng Bàng, TP. Hải Phòng Tuyên án 27/09/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà PTB, sinh năm 1954 và chồng là VVT, sinh năm 1954; Cùng cư trú tại: Số A, phường B, quận C, thành phố Hải Phòng. Bị đơn: Ông PVC, sinh năm 1964 và vợ là bà NTM, sinh năm 1964; cùng trú tại: Số nhà D, phường E, quận C, thành phố Hải Phòng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "PTB - PVC"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
ˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2022/QĐST-DSHồng Bàng, ngày 27 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Với Hộiđồngxétxử sơthẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Minh Phương

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Trần Ngọc Hải

Bà Phạm Thị Kim Thu

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Dân sự thụ lý số: 15/2022/TLST-DS ngày 30 tháng 6 năm 2022.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà PTB, sinh năm 1954 và chồng là VVT, sinh năm 1954; Cùng cư trú tại: Số A, phường B, quận C, thành phố Hải Phòng.

- Bị đơn: Ông PVC, sinh năm 1964 và vợ là bà NTM, sinh năm 1964; cùng trú tại: Số nhà D, phường E, quận C, thành phố Hải Phòng.

- Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông F, sinh năm 1959; ĐKHKTT: Thôn G, xã H, huyện I, thành phố Hải Phòng. Là người đại diện theo ủy quyền theo giấy ủy quyền ngày 16 tháng 9 năm 2022 lập tại Văn phòng Công chứng J, thành phố Hải Phòng.

- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: Ông K, Luật sư Công ty Luật L - Đoàn Luật sư thành phố Hải Phòng.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về số dư nợ: Ông PVC và bà NTM còn nợ và phải trả cho bà PTB, ông VVT tổng số tiền còn nợ tính đến ngày 27 tháng 9 năm 2022, nợ gốc là 800.000.000đồng (Tám trăm triệu đồng).

2.2 Về phương án trả nợ:

- Chậm nhất đến ngày 30 tháng 12 năm 2022, ông PVC và bà NTM phải trả cho bà PTB, ông VVT số tiền 200.000.000đồng (Hai trăm triệu đồng).

- Chậm nhất đến ngày 30 tháng 3 năm 2023 ông PVC và bà NTM phải trả cho bà PTB, ông VVT số tiền 150.000.000đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng).

- Chậm nhất đến ngày 30 tháng 6 năm 2023 ông PVC và bà NTM phải trả cho bà PTB, ông VVT số tiền 150.000.000đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng).

- Chậm nhất đến ngày 30 tháng 9 năm 2023 ông PVC và bà NTM phải trả cho bà PTB, ông VVT số tiền 150.000.000đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng).

- Chậm nhất đến ngày 30 tháng 12 năm 2023 ông PVC và bà NTM phải trả cho bà PTB, ông VVT số tiền 150.000.000đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng).

2.3 Trường hợp ông PVC và bà NTM vi phạm bất kỳ một nghĩa vụ trả nợ hoặc cam kết nào theo phương án trả nợ như nêu trên thì bà PTB và ông VVT có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền thực hiện việc cưỡng chế buộc ông PVC và bà NTM phải trả ngay một lần toàn bộ khoản nợ.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

Bà PTB và ông VVT là người cao tuổi thuộc trường hợp được miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm và đã có đơn xin miễm án phí nên được miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Ông PVC và vợ là bà NTM phải nộp 36.000.000đồng (Ba mươi sáu triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ