vanban.org

Quyết định 04/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Đỗ Ngọc H - SN 1975 Địa chỉ: SN 05, khối Tân T, thị trấn Tuần G, huyện Tuần G, tỉnh Điện B Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Đỗ Ngọc H - Lò Thị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TUẦN G

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐIỆN B
Số: 04/2022/QĐST-DS
Tuần G, ngày 03 tháng 03 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 463; Điều 465; Điều 466 và Điều 468 Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 02 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 11/2021/TLST - DSTC ngày 07 tháng 12 năm 2021 về: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Đỗ Ngọc H - SN 1975

Địa chỉ: SN 05, khối Tân T, thị trấn Tuần G, huyện Tuần G, tỉnh Điện B

Bị đơn: Chị Lò Thị L - SN 1968

Địa chỉ: Bản H (Nay là bản C), xã Quài C, huyện Tuần G, tỉnh Điện B.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về trách nhiệm trả nợ: Bà Lò Thị L có nghĩa vụ trả nợ cho ông Đỗ Ngọc H số tiền 170.000.000 đồng tiền vay gốc (Một trăm bảy mươi triệu). Thời hạn trả nợ vào ngày 15/3/2022.

2.2. Về tiền lãi trên nợ gốc và lãi chậm trả thi hành án: Ông Đỗ Ngọc H không yêu cầu bà Lò Thị L phải chịu tiền lãi trên nợ gốc và lãi chậm trả thi hành án.

2.3. Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điểm đ khoản 1 Điều 12 và khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, Ông Đỗ Ngọc H phải chịu 2.125.000 đồng (Hai triệu, một trăm hai mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch. Ông Đỗ Ngọc H được khấu trừ vào số tiền 7.057.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tuần G theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007528 ngày 07/12/2021, ông Đỗ Ngọc H được trả lại số tiền 4.932.000 (Bốn triệu, chín trăm ba mươi hai nghìn đồng). Bà Lò Thị L được miễn án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ