vanban.org

Quyết định 04/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La Tuyên án 29/11/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Hoàng Văn B; địa chỉ: Bản CL, xã CL, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Quàng Văn C; địa chỉ: Bản CL, xã CL, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La. Bị đơn: Ông Lường Văn D; địa chỉ: Bản NL, xã CL, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La. 2. Sự thoả thuận của các đương … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QĐ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự giữa ông Hoàng Văn B và ông Lường Văn D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUẬN CHÂU
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2022/QĐST-DSThuận Châu, ngày 29 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14. Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 06/2022/TLST - DS ngày 28 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Hoàng Văn B; địa chỉ: Bản CL, xã CL, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Quàng Văn C; địa chỉ: Bản CL, xã CL, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.

- Bị đơn: Ông Lường Văn D; địa chỉ: Bản NL, xã CL, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Ông Lường Văn D nợ ông Hoàng Văn B số tiến là: 118.000.000 đồng (một trăm mười tám triệu đồng). Ông Lường Văn D tự nguyện nhất trí thanh toán cho ông Hoàng Văn B tổng số tiền nợ là 118.000.000 đồng (một trăm mười tám triệu đồng). Phương thức thanh toán: Chia làm 05 đợt. Thời hạn thanh toán: Đợt thứ nhất vào ngày 30/12/2022 ông Lường Văn D thanh toán cho ông Hoàng Văn B số tiền: 10.000.000 đồng. Đợt hai vào ngày 30/03/2023 ông Lường Văn D thanh toán cho ông Hoàng Văn B số tiền: 20.000.000 đồng. Đợt ba vào ngày 30/6/2023 ông Lường Văn D thanh toán cho ông Hoàng Văn B số tiền: 20.000.000 đồng. Đợt bốn vào ngày 30/9/2023 ông Lường Văn D thanh toán cho ông Hoàng Văn B số tiền: 30.000.000 đồng. Đợt năm vào ngày 30/12/2023 ông Lường Văn D thanh toán cho ông Hoàng Văn B số tiền: 38.000.000 đồng. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn đề nghị thi hành án hợp pháp cho đến khi thi hành án xong bên phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015. 2.2. Về án phí: Ông Lường Văn D là hộ cận nghèo, có đơn xin miễn án phí dân sự sơ thẩm. Miễn nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm cho ông Lương Văn Dương. Hoàn trả lại cho ông Quàng Văn C số tiền 3.000.000 đồng (ba triệu đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số: AA/2021/0002048 ngày 28/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ