- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng TMCP VNTV - Tuệ + Duyên"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUAN SƠN TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2022/QĐST-DS | Quan Sơn, ngày 16 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Điểm đ khoản 1 Điều 12; Điều 14; Điều 15; Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 08/2022/TLST-DS ngày 04 tháng 8 năm 2022,
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng Thương Mại Cổ phần VNTV.
Địa chỉ: Số 89 L, phường L, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
- Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - Chủ tịch Hội đồng quản trị.
- Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Tuấn A - Phó Giám đốc Trung tâm xử lý nợ pháp lý VPBank (Văn bản ủy quyền số: 25/2020/UQ-HĐQT ngày 07/7/2020).
- Người được ủy quyền lại: Ông Nguyễn Chí Th - Chuyên viên xử lý nợ VPBank (Văn bản ủy quyền số: 1189/2022/UQ-VPB ngày 13/4/2022).
* Bị đơn: - Anh Hà Văn T, sinh năm 1979.
- Chị Phạm Thị D, sinh năm 1978.
Cùng địa chỉ: Bản Ng, xã Tr, huyện Quan Sơn, Thanh Hóa.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ngân hàng TMCP VNTV rút một phần yêu cầu khởi kiện đối với số tiền lãi phạt chậm trả tính đến ngày 08/4/2022 là 16.899.561đ (Mười sáu triệu tám trăm chín mươi chín nghìn năm trăm sáu mươi mốt đồng).
2.2. Về số nợ: Tính đến ngày 08/4/2022, anh Hà Văn T và chị Phạm Thị D còn nợ Ngân hàng TMCP VNTV tổng số tiền là 456.738.817đ (Bốn trăm năm mươi sáu triệu bảy trăm ba mươi tám nghìn tám trăm mười bảy đồng). Trong đó: Nợ gốc: 349.949.984đ; Nợ lãi trong hạn: 3.579.789đ; Nợ lãi quá hạn: 103.209.044đ.
2.3. Về phương thức thanh toán: Anh Hà Văn T và chị Phạm Thị D có trách nhiệm thanh toán số tiền nợ 456.738.817đ (Bốn trăm năm mươi sáu triệu bảy trăm ba mươi tám nghìn tám trăm mười bảy đồng) cho Ngân hàng TMCP VNTV một lần vào ngày 30/11/2022 (Dương lịch) và tiền lãi phát sinh tiếp theo, theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng tính từ ngày 09/4/2022 cho đến ngày thanh toán xong khoản nợ.
Trường hợp anh Hà Văn T và chị Phạm Thị D không thanh toán được số tiền nợ theo cam kết nêu trên cho Ngân hàng thì Ngân hàng có quyền yêu cầu kê biên, phát mại tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất tại thửa số 174, tờ bản đồ số 04, địa chỉ: Bản Ng, xã Tr, huyện Quan Sơn, tỉnh Thanh Hóa; theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AI 048452 do UBND huyện Quan Sơn cấp ngày 20/4/2007 cho hộ ông Hà Văn T và chị Phạm Thị D. Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất số: LN 1903261308443 ngày 01/4/2019 tại Văn phòng Công chứng Lại Văn Thạnh (Địa chỉ: 135 Trần Phú, phường Lam Sơn, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa); Số công chứng 2905, quyển số 02/2019 TP/CC-SCC-HĐGD.
2.4. Về án phí: Anh Hà Văn T và chị Phạm Thị D phải chịu 11.135.000đ (Mười một triệu một trăm ba mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự có giá ngạch.
Trả lại Ngân hàng TMCP VNTV số tiền 11.473.000đ (Mười một triệu bốn trăm bảy mươi ba nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục THADS huyện Quan Sơn theo biên lai thu số: AA/2021/0013034 ngày 04 tháng 8 năm 2022.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Quan Sơn; - Chi cục THADS huyện Quan Sơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Minh Tuân |