- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vụ án dân sự tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa - Nguyên ®¬n: Ông Ngô Văn Đ, sinh năm 1968 Địa chỉ: Xóm L, xã L, huyện P, tỉnh Thái Nguyên…"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ BÌNH TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2022/QĐST-DS | Phú Bình, ngày 13 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 357; khoản 2 Điều 468 BLDS; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 50/2021/TLST-DS ngày 02 tháng 11 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên ®¬n: Ông Ngô Văn Đ, sinh năm 1968
Địa chỉ: Xóm L, xã L, huyện P, tỉnh Thái Nguyên.
- BÞ ®¬n: Chị Phạm Thị T, sinh năm 1977
Địa chỉ: Xóm L, xã L, huyện P, tỉnh Thái Nguyên.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Anh Đào Văn S, sinh năm 2001 và bà Dương Thị C, sinh năm 1952
Cùng địa chỉ: Xóm L, xã L, huyện P, tỉnh Thái Nguyên.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về trách nhiệm trả nợ: Chị Phạm Thị T có trách nhiệm thanh toán trả ông Ngô Văn Đ tổng số tiền gốc còn nợ là 90.000.000 đồng (Chín mươi triệu đồng) và tiền lãi là 8.100.000 đồng (Tám triệu một trăm nghìn đồng).
Về phương thức và thời hạn thanh toán:
Ngày 28/5/2022 chị Phạm Thị T phải có trách nhiệm thanh toán trả đủ ông Ngô Văn Đ số tiền gốc là 90.000.000 đồng (Chín mươi triệu đồng) và tiền lãi là 8.100.000 đồng (Tám triệu một trăm nghìn đồng). Tổng số tiền là 98.100.000 đồng (Chín mươi tám triệu một trăm nghìn đồng).
Ông Ngô Văn Đ có trách nhiệm trả bà Dương Thị C 01 (một) bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 00210 QSDĐ/306/2001/QĐ-UB/H ngày 26/6/2001 mang tên hộ ông Đào Văn Dùng.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Ngô Văn Đ và chị Phạm Thị T thỏa thuận: Chị Phạm Thị T tự nguyện nộp 2.452.000 đồng (Hai triệu bốn trăm năm mươi hai nghìn đồng) án phí dân sự có giá ngạch sung quỹ Nhà nước. Ông Đông được hoàn lại số tiền 2.250.000 đồng (Hai triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0002590 ngày 29/10/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Thái Nguyên.
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không tự nguyện thi hành khoản tiền trên, thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi theo quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện P; - T.H.ADS huyện P; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Giang |