- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vũ Thị T - Ma Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NA HANG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2022/QĐST-DS | Na Hang, ngày 04 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 144, Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 357 của Bộ luật dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2022, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 03/2022/TLST-DS ngày 22 tháng 02 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Vũ Thị T, sinh năm 1997
Địa chỉ: Tổ dân phố T,, thị trấn N, huyện N, tỉnh T.
- Bị đơn: Chị Ma Thị T, sinh năm 1990
Địa chỉ: Thôn N, xã T, huyện N, tỉnh T.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Chị Ma Thị T có nghĩa vụ thanh toán cho chị Vũ Thị T số tiền nợ gốc là 57.000.000đ (Năm mươi bảy triệu đồng).
Khoản tiền trên, kể từ khi Quyết định có hiệu lực pháp luật và người được thi hành án có đơn đề nghị thi hành án nếu chị Ma Thị T chậm thi hành thì hàng tháng phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Điều 468 của Bộ luật dân sự.
- Về án phí: Chị Ma Thị T chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 1.425.000đ (Một triệu bốn trăm hai mươi lăm nghìn đồng).
Chị Vũ Thị T không phải chịu án phí, trả lại cho chị Vũ Thị T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.425.000đ (Một triệu bốn trăm hai mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0004981 ngày 22/02/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế theo các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND huyện Na Hang; - Chi cục THADS huyện Na Hang; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN Vũ Mạnh Hồng |