vanban.org

Quyết định 04/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Chị Mạc Thị H , sinh năm 1989 Địa chỉ: Xã M, huyện C, tỉnh Bình Phước; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "quyết định công nhận sự thỏa thuận của đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƠN THÀNH
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2022/QĐST-DSChơn Thành, ngày 12 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 120/2021/TLST-DS ngày 29 tháng 10 năm 2021;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Chị Mạc Thị H , sinh năm 1989

Địa chỉ: Xã M, huyện C, tỉnh Bình Phước;

- Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Thanh B – Sinh năm: 1965

HKTT: Xã H, huyện T, tỉnh Long An.

Chỗ ở hiện nay: xã M, huyện C, tỉnh Bình Phước.

* Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H , sinh năm 1992.

HKTT: xã M, huyện C, tỉnh Bình Phước.

Chỗ ở hiện nay: Thị trấn C, huyện C, tỉnh Bình Phước.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bị đơn Anh Nguyễn Văn H có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn Chị Mạc Thị H số tiền vay là 2.560.000.000 ( hai tỷ năm trăm sáu mươi triệu đồng) và số tiền lãi phát sinh mà hai bên thỏa thuận là 1%/tháng tính từ ngày 16/7/2021 tạm tính đến ngày 31/12/2021 là 153.600.000 đồng và đồng ý trả tiền lãi 1%/tháng từ ngày 01/01/2022 đến khi trả hết tiền gốc.

Hai bên thống nhất phương án trả nợ như sau:

- Vào ngày 25/01/2022: Anh H trả cho chị H số tiền nợ gốc 200.000.000 đ ( Hai trăm triệu đồng) trừ vào tiền gốc.

- Tiền gốc còn lại là 2.360.000.000 đ ( hai tỷ ba trăm sáu mươi triệu đồng) bị đơn sẽ trả cho chị H 06 ( sáu) tháng sau kể từ ngày hòa giải. Cụ thể: Vào ngày 15/7/2022 Anh H trả số tiền gốc 2.360.000.000 đ và số tiền lãi 153.600.000 đ ( một trăm năm mươi ba triệu sáu trăm ngàn đồng) từ khi chốt nợ vào ngày 16/7/2021 đến ngày hai bên hòa giải là 31/12/2021.

- Về lãi suất phát sinh từ ngày 01/01/2022 đến ngày 15/7/2022: Anh H đồng ý trả lãi suất theo mức lãi suất là 1%/tháng cho đến khi trả hết tiền gốc; Ngày trả tiền lãi là vào ngày 14 hàng tháng.

- Về phương thức thanh toán: Anh H thanh toán bằng phương thức chuyển khoản vào số tài khoản Ngân hàng Thương mại cổ phần Á Châu số tài khoản 262728298 đứng tên Mạc Thị H.

Trường hợp Anh Nguyễn Văn H vi phạm nghĩa vụ trả nợ một trong những lần nói trên thì chị Mạc Thi Hồng có quyền yêu cầu Anh H thực hiện nghĩa vụ trả nợ đối với toàn bộ số tiền nợ còn lại tính từ ngày vi phạm.

- Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày 16/7/2022, cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất hai bên thỏa thuận là 1% /tháng;

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Nguyễn Văn H phải chịu là 43.121.000 đ (bốn mươi ba triệu một trăm hai mươi mốt ngàn đồng ), Chị Mạc Thị H không phải chịu. Chi cục thi hành án dân sự huyện Chơn Thành trả lại cho chị H số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 41.600.000 đ ( Bốn mươi mốt triệu sáu trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng số 011553 ngày 29/10/2021.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ