vanban.org

Quyết định 04/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa Tuyên án 13/09/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Hà Thị TT, sinh năm: 1957 Địa chỉ: Thôn Phú Khánh Trung, xã Diên Thạnh, huyện D, tỉnh Khánh Hòa. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hà Thị T và Nguyễn Thị Á"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CL
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2022/QĐST-DSCL, ngày 13 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 31/2022/TLST-DS ngày 01 tháng 4 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Hà Thị TT, sinh năm: 1957

Địa chỉ: Thôn Phú Khánh Trung, xã Diên Thạnh, huyện D, tỉnh Khánh Hòa.

Đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Ngọc Điệp, sinh năm 1987

Địa chỉ: tổ dân phố Bãi Giếng 3, thị trấn Cam Đức, huyện CL, tỉnh Khánh Hòa.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị AT, sinh năm: 1962

Địa chỉ: Thôn Văn Tứ Tây, xã Cam Hòa, huyện CL, tỉnh Khánh Hòa.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a. Bà Nguyễn Thị AT có nghĩa vụ trả cho bà Hà Thị TT số tiền 2.502.000.000 đồng (hai tỷ, năm trăm lẻ hai triệu đồng); thời hạn trả nợ cụ thể như sau:

- Từ tháng 5/2023 đến tháng 12/2023, mỗi tháng bà Tuyết trả bà Thơm số tiền 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng), trả vào ngày 20 hàng tháng.

- Từ tháng 01/2024 đến tháng 12/2024, mỗi tháng bà Tuyết trả bà Thơm số tiền 80.000.000 đồng (tám mươi triệu đồng), trả vào ngày 20 hàng tháng.

- Từ tháng 01/2025 đến tháng 11/2025, mỗi tháng bà Tuyết trả bà Thơm số tiền 80.000.000 đồng (tám mươi triệu đồng), trả vào ngày 20 hàng tháng.

- Ngày 20/12/2025, bà Tuyết trả bà Thơm số tiền 262.000.000 đồng (hai trăm sáu mươi hai triệu đồng).

b. Về án phí: Bà Nguyễn Thị AT phải nộp 41.020.000 đồng (bốn mươi mốt triệu, không trăm hai mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quy định: Kể từ ngày Bà Hà Thị TT có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Nguyễn Thị AT chưa thi hành xong khoản tiền phải trả cho nguyên đơn thì hàng tháng bà Tuyết còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ