vanban.org

Quyết định 04/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TX. Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An Tuyên án 23/06/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát triển VN. Địa chỉ: Số 35 Hàng V, quận HK, thành phố HN Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HOÀNG MAI
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2022/QĐST - DSHoàng Mai, ngày 23 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 6 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số 30/2021/TLST - DS ngày 15 tháng 11 năm 2021

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát triển VN.

Địa chỉ: Số 35 Hàng V, quận HK, thành phố HN

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T – Chủ tịch HĐQT.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Đức T – Giám đốc Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát triển VN – Chi nhánh PD.

Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Bùi Văn D – Giám đốc phòng giao dịch, Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát triển ViN – Chi nhánh PD.

- Bị đơn: 1. Anh Lê Đức T, sinh năm 1980.

2. Chị Trần Thị L, sinh năm 1985.

Cùng trú tại: Thôn Tân Thành, xã Quỳnh Lập, thị xã Hoàng Mai, Nghệ An.

2. Sự thoả thuận của các đương cụ thể như sau:

Anh Lê Đức T và chị Trần Thị L có nghĩa vụ liên đới trả nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam theo đồng tín dụng số 01/2020/8607245/HĐTD ngày 10/3/2020. Số tiền gốc còn nợ tính đến ngày 15/6/2022 là 1.400.000.000đ (Một tỷ bốn trăm triệu đồng); lãi suất trong hạn tính đến ngày 15/6/2022 là 266.500.935đ; lãi phạt tính đến ngày 15/6/2022 là 94.046.471đ. Tổng cộng cả tiền gốc vay và lãi suất và lãi phạt tính đến ngày 15/6/2022 là 1.760.547.406đ (Một tỷ bảy trăm sáu mươi triệu năm trăm bốn mươi bảy ngàn bốn trăm linh sáu đồng).

Kể từ ngày tiếp theo của ngày 15/6/2022 anh Lê Đức T và chị Trần Thị L còn phải tiếp tục chịu tiền lãi theo thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 01/2020/8607245/HĐTD ngày 10/3/2020. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam thì lãi suất mà anh T và chị L phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam theo Quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của ngân hàng.

Trường hợp anh Lê Đức T và chị Trần Thị L không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp gồm: - Quyền sử dụng đất thửa đất số 1255, tờ bản đồ 128-79 có diện tích 350 m2 tại thôn Đồng Lực (nay là thôn Tân Hải), xã Quỳnh Lập, thị xã Hoàng Mai. Đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CB594918 mang tên Lê Đức T và Trần Thị L (nay là thửa đất số 285 tờ bản đồ địa chính số 29 diện tích 441,8m2). Đã được thế chấp theo hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2018/8607245/HĐTC ngày 08/5/2018 được đăng ký ngày 08/5/2018 tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất chi nhánh thị xã Hoàng Mai. Và các tài sản gắn liền với đất trước và sau khi thế chấp.

Trường hợp số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm không đủ trả nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam thì anh Lê Đức T và chị Trần Thị L tiếp tục có nghĩa vụ trả nợ cho đến khi trả xong toàn bộ số nợ.

2. Về án phí: Anh Lê Đức T và chị Trần Thị L thống nhất thỏa thuận chịu tiền án phí. Xét đơn xin miễn giảm tiền án phí của anh Lê Đức T và chị Trần Thị L, giảm cho anh Lê Đức T và chị Trần Thị L ½ tiền án phí. Nay còn phải nộp 16.204.000đ (Mười sáu triệu hai trăm linh tư nghìn đồng) tiền án phí sơ thẩm. Phần cụ thể anh T, chị L mỗi người phải nạp 8.102.000đ (Tám triệu một trăm linh hai nghìn đồng).

Hoàn trả tiền tạm ứng án phí cho Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam số tiền 29.482.000đ (Hai mươi chín triệu bốn trăm tám mươi hai nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003353 ngày 12/11/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Hoàng Mai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ