vanban.org

Quyết định 04/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng A; Địa chỉ: 442 NTMK, phường 5, quận 3, TP. Hồ Chí Minh. Đại diện theo pháp luật: ông TTP – Tổng Giám đốc. Đại diện theo ủy quyền: bà VTAD – Giám đốc phòng quản lý nợ. Người được ủy quyền lại: bà NNT – Nhân viên. Địa chỉ: Số 257 THĐ, thành phố ĐH, tỉnh Quảng Bình (Theo Giấy ủy … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng A - Nguyễn Thị Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2022/QĐST-DSĐồng Hới, ngày 30 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý 08/2022/TLST-DS ngày 22 tháng 02 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng A; Địa chỉ: 442 NTMK, phường 5, quận 3, TP. Hồ Chí Minh. Đại diện theo pháp luật: ông TTP – Tổng Giám đốc. Đại diện theo ủy quyền: bà VTAD – Giám đốc phòng quản lý nợ. Người được ủy quyền lại: bà NNT – Nhân viên. Địa chỉ: Số 257 THĐ, thành phố ĐH, tỉnh Quảng Bình (Theo Giấy ủy quyền số 70/UQ-QLN.22 ngày 20/01/2022 từ ông TTP và Giấy ủy quyền số 584/UQ-QLN.22 ngày 16/03/2022 từ bà VTAD - Giám đốc Phòng Quản lý nợ A)

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm: 1951. Địa chỉ: Số nhà 11 ngõ 3.., đường 15, TDP7, phường ĐS, thành phố ĐH, tỉnh Quảng Bình

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về tiền nợ:

Bà Nguyễn Thị Đ còn nợ Ngân hàng A theo Hợp đồng cấp tín dụng số QBI.CN.1042.181219 ngày 18/12/2019 và phục lục hợp đồng số QBI.CN.1042.181219/SĐBS-01 ngày 18/12/2019 được ký kết giữa A – chi nhánh Quảng Bình và Nguyễn Thị Đ, tổng số tiền tính đến hết ngày 22/3/2022 là 484.149.538 đồng. (Trong đó: nợ gốc 430.000.000 đồng, lãi trong hạn: 36.756.165 đồng, lãi quá hạn: 17.214.101 đồng, lãi chậm trả: 179.272 đồng).

2.2. Thời gian trả nợ:

Đến ngày 22/6/2022 bà Nguyễn Thị Đ phải trả hết số tiền là 484.149.538 đồng (tạm tính đến ngày 22/03/2022) và tiền lãi phát sinh kể từ ngày 23/3/2022 đến ngày trả hết nợ cho Ngân hàng A theo mức lãi suất do các bên thoả thuận tại Thỏa thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung, Hợp đồng cấp tín dụng số QBI.CN.1042.181219 ngày 18/12/2019 và phục lục hợp đồng số QBI.CN.1042.181219/SĐBS-01 ngày 18/12/2019 được ký kết giữa A – chi nhánh Quảng Bình với bà Nguyễn Thị Đ.

2.3. Về xử lý tài sản thế chấp:

Trường hợp bà Nguyễn Thị Đ vi phạm thỏa thuận trả nợ thì Ngân hàng A có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ, tài sản gồm GCNQSDĐ và tài sản gắn liền với đất tại:

Thửa đất số 2…, tờ bản đồ số 1.., địa chỉ: Phường Đ S, thành phố ĐH, tỉnh Quảng Bình theo Giấy chứng quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BT 4.....số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: CH01... do UBND thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình cấp ngày 09/5/2014 đứng tên bà Nguyễn Thị Đ theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất số: QBI.BĐCN.136.180618 ngày 26/6/2018 được ký giữa A chi nhánh Quảng Bình (Bên nhận thế chấp) với bà Nguyễn Thị Đ (Bên thế chấp) được Phòng công chứng số 01 tỉnh Quảng Bình chứng nhận, số công chứng: 2...; chứng nhận đăng ký thế chấp ngày 26/6/2018 tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.

3. Về chi phí thẩm định: Các bên thỏa thuận bị đơn chịu ....000đ. Nguyên đơn đã nộp tạm ứng chi phí thẩm định nên bị đơn bà Nguyễn Thị Đ phải hoàn trả toàn bộ …..000đ cho A.

4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng Nghị quyết số 326/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án. Do các bên đương sự đã thỏa thuận nên phải chịu 50% án phí sơ thẩm có giá ngạch và thỏa thuận bị đơn nộp toàn bộ theo quy định.

4.1. Ngân hàng A không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm và được nhận lại số tiền tạm ứng án phí 11.277.269 đồng đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đồng Hới theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 31AA/2021/0001112 ngày 22/02/2022.

4.2. Bà Nguyễn Thị Đ có đơn xin miễn tiền án phí do là người có công được tặng thưởng Huy chương kháng chiến hạng nhì và là người cao tuổi. Bà được miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm mà bà phải chịu theo quy định tại Điểm đ, Khoản 1, Điều 12 Nghị quyết 326 về án phí lệ phí.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

6. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ