- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2022/QĐST-DS | Quận Ngô Quyền, ngày 15 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 26/2022/TLST-DS ngày 19 tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần C; địa chỉ trụ sở: Số 108 đường Tr, phường C, quận H, Thành phố H.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Đỗ Mạnh Q - Giám đốc Ngân hàng Thương mại Cổ phần C chi nhánh Bắc Hải Phòng; là người đại diện theo ủy quyền (Giấy ủy quyền số 499/UQ-HĐQT-NHCT18 ngày 07/4/2022).
- Bị đơn: Anh Phùng Phi L và chị Phạm Thị Th; nơi cư trú: Số 24A đường Ng, phường L, quận N, thành phố H.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về khoản nợ: Ông Phùng Phi L và bà Phạm Thị Th phải trả cho Ngân hàng thương mại Cổ phần C số tiền nợ tạm tính đến ngày 03/8/2022 theo Hợp đồng tín dụng số 25-01/2018-HĐCV/NHCT161 ngày 25/01/2018 với tổng số tiền là 423.011.654 đồng; cụ thể:
- Nợ gốc: 400.636.339 đồng;
- Nợ lãi trong hạn: 22.347.713 đồng;
- Nợ lãi quá hạn: 27.602 đồng.
2.2. Về phương thức thanh toán:
- Đến ngày 24/8/2022, ông Phùng Phi L và bà Phạm Thị Th có trách nhiệm trả cho Ngân hàng thương mại Cổ phần C số tiền nợ gốc và nợ lãi là 35.600.000 đồng.
- Đến ngày 24/9/2022, ông Phùng Phi L và bà Phạm Thị Th có trách nhiệm trả cho Ngân hàng thương mại Cổ phần C số tiền nợ gốc và nợ lãi là 22.400.000 đồng.
- Từ tháng 10/2022 đến tháng 12/2022, đến ngày 24 hàng tháng, ông Phùng Phi L và bà Phạm Thị Th có trách nhiệm trả cho Ngân hàng thương mại Cổ phần C số tiền là 2.100.000 đồng/1 tháng.
- Bắt đầu từ ngày 20/01/2023, mỗi tháng ông Phùng Phi L và bà Phạm Thị Th có trách nhiệm trả cho Ngân hàng thương mại Cổ phần C số tiền nợ gốc và nợ lãi là 5.600.000 đồng/1 tháng cho đến khi tất toán hết toàn bộ khoản nợ theo Hợp đồng tín dụng.
2.3. Kể từ ngày 04/8/2022, ông Phùng Phi L và bà Phạm Thị Th còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh đối với khoản nợ gốc theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận theo hợp đồng tín dụng và Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh của Ngân hàng cho vay.
2.4. Trường hợp ông Phùng Phi L và bà Phạm Thị Th không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng thương mại Cổ phần C có quyền đề nghị cơ quan thi hành án kê biên, phát mại tài sản bảo đảm sau để thu hồi nợ là: Toàn bộ quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 111, tờ bản đồ số 48, trên diện tích xây dựng 57.3 m2 đất là nhà 02 tầng; tại địa chỉ: Khu Hào Khê, phường Kênh Dương, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng (nay là số 47A/56/174/292 đường Lạch Tray, phường Kênh Dương, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất AL 225023, số vào cấp GCN số H00147/KD do Uỷ ban nhân dân quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng cấp ngày 01/11/2007 cho ông Phạm Văn S và vợ là bà Nguyễn Thị Th. Ngày 16/01/2018 Văn phòng đăng ký đất đai Sở tài nguyên và môi trường, thành phố Hải Phòng - Chi nhánh quận Lê Chân xác nhận chuyển nhượng cho ông Phùng Phi L, và vợ là bà Phạm Thị Th. Tài sản bảo đảm nêu trên đã được đăng ký giao dịch bảo đảm theo đúng quy định của pháp luật, và đã được thế chấp tại Ngân hàng thương mại Cổ phần C theo Hợp đồng thế chấp tài sản tại Văn phòng công chứng Hải Phòng số công chứng 356; quyển số 01/2018.TP/CC-SCC/HĐGD và theo Biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 15/6/2022 của Tòa án nhân dân quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng.
2.5 Trường hợp tài sản phát mại trên không đủ trả nợ cho Ngân hàng thương mại Cổ phần C thì ông Phùng Phi L và bà Phạm Thị Th vẫn phải có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng thương mại Cổ phần C cho đến khi trả hết khoản nợ. Trường hợp số tiền thu được còn thừa sau khi phát mại tài sản trên thì Ngân hàng thương mại Cổ phần C sẽ trả lại cho ông Phùng Phi L và bà Phạm Thị Th.
3. Về án phí:
3.1. Chấp nhận sự tự nguyện của ông Phùng Phi L và bà Phạm Thị Th nhận nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là [20.000.000 + (4% x 23.011.654)] : 2 = 10.460.233 (mười triệu, bốn trăm sáu mươi nghìn, hai trăm ba ba) đồng.
3.2. Hoàn trả lại cho Ngân hàng thương mại Cổ phần C số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 10.200.000 (mười triệu, hai trăm nghìn) đồng, theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0006637 ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Ngô Quyền; - Chi cục THADS quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Bích Phượng |