- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần S. Địa chỉ: 266 – 268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường Võ Thị Sáu, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN LÂM TỈNH HƯNG YÊN Số: 04/2022/QĐST – DS | Văn Lâm, ngày 20 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số 37/2021/TLST – DS ngày 05 tháng 11 năm 2021, về việc Tranh chấp Hợp đồng tín dụng.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần S. Địa chỉ: 266 – 268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường Võ Thị Sáu, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D – Tổng Giám đốc. Đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Văn H - Giám đốc chi nhánh Hưng Yên. Người được ủy quyền: Bà Bùi Thanh T – Trưởng phòng giao dịch Yên Mỹ. Bị đơn: Ông Lê Văn H, sinh năm 1960 Địa chỉ: thôn Khách, xã Minh Hải, huyện Văn Lâm, tỉnh Hng Yªn. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về số nợ:
- Ông Lê Văn Hùng trả nợ cho Ngân hàng số tiền nợ gốc là 105.920.000 đồng ( Một trăm linh năm triệu, chín trăm hai mươi nghìn đồng).
- Về nợ lãi: Ông Lê Văn Hùng phải trả tiền lãi tính đến ngày 12/5/2022 gồm lãi trong hạn 11.142.355 đồng ( Mười một triệu, một trăm bốn mươi hai nghìn, ba trăm năm mươi lăm đồng); lãi quá hạn 10.030.810 đồng ( Mười triệu, không trăm ba mươi nghìn, tám trăm mười đồng). Tổng cả gốc và lãi là 127.093.165 đồng ( Một trăm hai mươi bẩy triệu, không trăm chín mươi ba nghìn, một trăm sáu mươi lăm đồng). Kể từ ngày 13/5/2022 khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay. Kế hoạch trả nợ cụ thể như sau: Về trả nợ gốc: Ngày 15 tháng 6 năm 2022 trả nợ gốc là 35.920.000 đồng ( Ba mươi năm triệu, chín trăm hai mươi nghìn đồng) Ngày 15 tháng 7 năm 2022 trả nợ gốc là 5.000.000 đồng ( Năm triệu đồng). Ngày 15 tháng 8 năm 2022 trả nợ gốc là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng). Ngày 15 tháng 9 năm 2022 trả nợ gốc là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng). Ngày 15 tháng 10 năm 2022 trả nợ gốc là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng). Ngày 15 tháng 11 năm 2022 trả nợ gốc là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng). Ngày 15 tháng 12 năm 2022 trả nợ gốc là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng). Ngày 15 tháng 01 năm 2023 trả nợ gốc là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng). Ngày 15 tháng 02 năm 2023 trả nợ gốc là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng). Ngày 15 tháng 03 năm 2023 trả nợ gốc là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng). Ngày 15 tháng 04 năm 2023 trả nợ gốc là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng). Ngày 15 tháng 05 năm 2023 trả nợ gốc là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng). Ngày 15 tháng 06 năm 2023 trả nợ gốc là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng). Ngày 15 tháng 07 năm 2023 trả nợ gốc là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng). Ngày 15 tháng 08 năm 2023 trả nợ gốc là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) và số tiền lãi 21.173.165 đồng ( hai mươi mốt triệu, một trăm bẩy mươi ba nghìn, một trăm sáu mươi lăm đồng), lãi phát sinh kể từ ngày 13/5/2022 theo Hợp đồng hai bên đã ký kết. Ghi nhận đề nghị của ông Hùng, nếu ông Hùng thanh toán số tiền nợ đúng thời hạn theo kế hoạch nêu trên, Ngân hàng sẽ xem xét miễn giảm tiền lãi theo quy định. Về án phí: Ông Lê Văn Hùng tự nguyện chịu cả 3.177.300 đồng ( Ba triệu, một trăm bẩy mươi bẩy nghìn, ba trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại Ngân hàng TMCP S số tiền 2.872.600 đồng ( Hai triệu, tám trăm bẩy mươi hai nghìn, sáu trăm đồng) tiền tạm ứng án phí do ông Nguyễn Văn Tuân đã nộp theo biên lai số 11550 ngày 05/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Hoàng L |