- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Vụ án Dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ỨNG HÒA - TP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2022/QĐST-DS | Ứng Hòa, ngày 15 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 4 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 63/2021/TLST-DS ngày 12 tháng 11 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
1.1. Nguyên đơn: Ngân hàng N (gọi tắt là A)
Trụ sở: Số a L, phường T, quận B, TP. Hà Nội
Người đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn T - Chức vụ: Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đinh Phúc A, bà Nguyễn Thị M, ông Lê Văn H(Theo giấy ủy quyền số 2965/QĐ-NHNN-PC của Người đại diện theo pháp luật của Ngân hàng N ngày 27/12/2019 và Giấy ủy quyền ngày 531/GUQ-NHNo,ƯH-TD ngày 12/7/2021 của Ngân hàng N chi nhánh huyện Ứng Hòa).
1.2. Bị đơn: + Anh Nguyễn Quốc H – sinh năm 1972
+ Chị Đặng Thị H1 – sinh năm 1971
Đều có HKTT: Thôn N, xã S, huyện Ư, TP. Hà Nội
Người đại diện theo ủy quyền của chị H1 là anh Nguyễn Quốc H (Theo giấy ủy quyền ngày 16/11/2021)
2. Sù tho¶ thuËn cña c¸c ® ¬ng sù cô thÓ nh sau:
2.1. Về xác nhận nợ:
Nguyên đơn và bị đơn đều xác nhận: anh Nguyễn Quốc H, chị Đặng Thị H1 có ký kết Hợp đồng tín dụng số: 2207- LAV- 201500645 ngày 09/4/2015 vay 350.000.000đ và Hợp đồng tín dụng số: 2207 – LAV – 201603571 ngày 20/12/2016 vay 430.000.000 đ với Ngân hàng N – chi nhánh Ứng Hòa tổng số tiền 780.000.000 đồng. Theo đó, anh H, chị H1 đã được Ngân hàng giải ngân theo 03 Giấy nhận nợ ngày 09/4/2015: 350.000.000đ, ngày 20/12/2016: 380.000.000 đ, ngày 23/02/2017: 50.000.000đ. Nay anh H chị H1 xác nhận hiện còn nợ Ngân hàng số tiền tạm tính đến ngày 07/4/2022 là: 1.137.869.239 đồng (Một tỷ một trăm ba mươi bảy triệu tám trăm sáu mươi chín nghìn hai trăm ba mươi chín đồng) cụ thể như sau: Nợ gốc 650.000.000 đồng; Nợ lãi trong hạn: 336.227.920 đồng; lãi quá hạn: 151.641.319 đồng.
2.2. C¸c bªn tho¶ thuËn vÒ thời hạn, ph ¬ng thøc thanh to¸n nh sau:
A và anh Nguyễn Quốc H, bà Đỗ Thị H1 thỏa thuận thống nhất anh Xá, chị H1 sẽ có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng làm 06 kỳ cụ thể như sau:
+ Kỳ 1: Đến ngày 30/5/2022: Anh H, chị H1 có trách nhiệm thanh toán trả cho A 20.000.000đ (Hai mười triệu đồng) tiền gốc.
+ Kỳ 2: Đến ngày 30/6/2022: Anh H, chị H1 có trách nhiệm thanh toán trả cho A 20.000.000đ (Hai mười triệu đồng) tiền gốc.
+ Kỳ 3: Đến ngày 30/7/2022: Anh H, chị H1 có trách nhiệm thanh toán trả cho A 20.000.000đ (Hai mười triệu đồng) tiền gốc.
+ Kỳ 4: Đến ngày 30/8/2022: Anh H, chị H1 có trách nhiệm thanh toán trả cho A 20.000.000đ (Hai mười triệu đồng) tiền gốc.
+ Kỳ 5: Đến ngày 30/9/2022: Anh H, chị H1 có trách nhiệm thanh toán trả cho A 20.000.000đ (Hai mười triệu đồng) tiền gốc.
+ Kỳ 6: Đến ngày 30/10/2022: Anh H, chị H1 có trách nhiệm thanh toán trả cho A toàn bộ số tiền nợ gốc và lãi còn lại là 1.037.869.239 đ ( một tỷ không trăm ba mươi bảy triệu triệu tám trăm sáu mươi chín nghìn hai trăm ba mươi chín đồng) và tiền lãi phát sinh từ ngày 08/4/2022 theo theo mức lãi suất đã thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số: 2207- LAV- 201500645 ngày 09/4/2015 và Hợp đồng tín dụng số: 2207 - LAV - 201603571 ngày 20/12/2016 (Có sự điều chỉnh tăng, giảm theo từng thời kỳ của A) cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.
Trường hợp bị đơn vi phạm bất kỳ kỳ thanh toán nào theo thoả thuận nêu trên hoặc không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ nêu trên và lãi phát sinh thì A có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền tiến hành kê biên, phát mại tài sản bảo đảm cụ thể là:
+ Toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 161, tờ bản đồ 01 diện tích 195,0 m2 tại thôn Nghi Lộc, xã Sơn Công, huyện Ứng Hòa, TP Hà Nội, Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số T002175, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: 00471 QSDĐ/ƯH do UBND huyện Ứng Hòa, tỉnh Hà Tây (nay TP. Hà Nội) cấp ngày 05/3/2004 mang tên hộ ông Nguyễn Văn Cường. Ngày 02/12/2015 Văn phòng đăng ký đất đai Chi nhánh huyện Ứng Hòa, TP. Hà Nội điều chỉnh mang tên ông Nguyễn Quốc H và bà Đặng Thị H1. Tài sản này được thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số công chứng: 05629.2015 quyển số: 04 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 17 tháng 12 năm 2015 tại Văn phòng công chứng Trần Gia, TP Hà Nội và đã được đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định của pháp luật.
+ Toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 169, tờ bản đồ 01 diện tích 205,2 m2 tại thôn Nghi Lộc, xã Sơn Công, huyện Ứng Hòa, TP Hà Nội, Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số BR 831523, số vào sổ cấp GCN: CH3005 do UBND huyện Ứng Hòa, TP. Hà Nội cấp ngày 22/10/2014 mang tên ông Nguyễn Quốc H. Tài sản này được thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số công chứng: 01261.2015 quyển số: 02 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 06 tháng 4 năm 2015 tại Văn phòng công chứng Trần Gia, TP Hà Nội và đã được đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định của pháp luật.
Trường hợp số tiền sau khi phát mại tài sản không đủ trả nợ thì bị đơn có nghĩa vụ tiếp tục trả A cho đến khi thanh toán hết toàn bộ khoản nợ. Nếu phát mại tài sản thế chấp giá trị lớn hơn khoản nợ thì số tiền chênh lệch phải trả lại cho chủ sở hữu tài sản.
2.3. VÒ ¸n phÝ: Căn cứ vào Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thương vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, kèm theo danh mục án phí, lệ phí Tòa án:
Ghi nhận sự thỏa thuận của A và anh Đặng Quốc H và chị Đặng Thị H1 về án phí dân sự sơ thẩm. Anh H, chị H1 tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự; anh H, chị H1 có đơn xin miễn giảm án phí nên được giảm án phí.
Buộc anh H, chị H1 phải nộp là: 17.400.000đ (Mười bảy triệu bốn trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự.
Hoàn trả cho Ngân hàng N số tiền 21.393.000 đồng (Hai mươi triệu ba trăm chín mươi ba nghìn đồng) theo biên lai thu số 0057243 ngày 11 tháng 11 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội.
3. Tr êng hîp quyÕt ®Þnh ® îc thi hµnh theo quy ®Þnh t¹i §iÒu 2 LuËt thi hµnh ¸n d©n sù th× ng êi ® îc thi hµnh ¸n d©n sù, ng êi ph¶i thi hµnh ¸n d©n sù cã quyÒn tho¶ thuËn thi hµnh ¸n, quyÒn yªu cÇu thi hµnh ¸n, tù nguyÖn thi hµnh ¸n hoÆc bÞ c ìng chÕ thi hµnh ¸n theo quy ®Þnh t¹i c¸c §iÒu 6,7 vµ 9 LuËt thi hµnh ¸n d©n sù; thêi hiÖu thi hµnh ¸n ® îc thùc hiÖn theo quy ®Þnh t¹i §iÒu 30 LuËt thi hµnh ¸n d©n sù.
4. QuyÕt ®Þnh nµy cã hiÖu lùc ph¸p luËt ngay sau khi ® îc ban hµnh vµ kh«ng bÞ kh¸ng c¸o, kh¸ng nghÞ theo thñ tôc phóc thÈm./. N¬i nhËn:
| - TANDTP Hµ Néi; - VKSND huyÖn øng Hoµ; - Chi côc T.H.A DS huyÖn øng Hoµ; - C¸c ® ¬ng sù; - L u hå s¬ vô ¸n. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Bích Hằng |