- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "VIB - Cường, Loan"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐAN PHƯỢNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2022/QĐST-DS | Đan phượng, ngày 7 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số 21/2022/TLST-DS ngày 04/4/2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Quốc tế V (ngân hàng V)
Địa chỉ: Tầng 1 (tầng trệt) và tầng 2 Tòa nhà S, phường B, quận 1, thành phố H.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc V – Tổng giám đốc
Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Bà Lê Tuyết H, chức vụ cán bộ xử lý nợ theo giấy ủy quyền số 01750422 ngày 07/3/2022.
Bị đơn: Ông Trần Văn C, sinh năm 1979 và bà Đông Thị L, sinh năm 1982
Cùng địa chỉ: Cụm 9, xã T, huyện Đ, Thành phố N.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ngân hàng V và ông Trần Văn C bà Đông Thị L có ký kết 02 Hợp đồng tín dụng, cụ thể: Hợp đồng tín dụng số CN01.HĐTD-038.19 ngày 07/01/2019 và Hợp đồng tín dụng số CN02.HĐTD-038.19 ngày 07/01/2019.
2.2. Ông Trần Văn C và bà Đông Thị L còn nợ Ngân hàng TMCP Quốc tế V theo hai Hợp đồng tín dụng đã ký số tiền tính đến ngày 31/5/2022 là: 1.011.298.179 đồng, cụ thể: Tổng nợ gốc: 916.875.000 đồng; nợ lãi trong hạn: 48.868.107 đồng; Nợ lãi quá hạn: 45.555.072 đồng. Ông Trần Văn C và bà Đông Thị L có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng V số tiền 1.011.298.179 đồng chậm nhất là ngày 15/6/2022.
Kể từ sau ngày lập biên bản hòa giải thành (01/06/2022) ông Trần Văn C và bà Đông Thị L vẫn phải chịu lãi suất đối với khoản nợ gốc theo thỏa thuận trong hai Hợp đồng tín dụng mà các bên đã ký nêu trên.
2.3. Trong trường hợp ông Trần Văn C và bà Đông Thị L không trả được nợ theo phương án trên thì Ngân hàng Quốc tế V có quyền yêu cầu Cơ quan có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản bảo đảm, cụ thể là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số: 1878, tờ bản đồ số: 15, có địa chỉ tại: Cụm 9, xã T, huyện Đ, thành phố N theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: CH 731438, số vào sổ cấp GCN: CS-ĐP10406 do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội cấp ngày 27/6/2018 cho ông Trần Văn C theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số công chứng 49 HĐTC, Quyển số 01/2019 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 04/01/2019 của Văn phòng công chứng Hà Đông, thành phố Hà Nội.
Toàn bộ số tiền thu được từ việc xử lý tài sản đảm bảo được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng V. Trường hợp nếu số tiền thu được từ xử lý tài sản đảm bảo không đủ để thanh toán hết nợ thì ông C, bà L vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ còn lại cho ngân hàng V.
2.4. Về án phí: Trần Văn C và bà Đông Thị L phải nộp 21.165.000 (Hai mươi mốt triệu, một trăm sáu lăm ngàn) đồng án phí Dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Quốc tế V số tiền 20.940.000 (Hai mươi triệu, chín trăm bốn mươi ngàn) đồng theo biên lai số: AA/2020/0002738 ngày 04/04/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Đan Phượng - Chi cục THADS huyện Đan Phượng; - Lưu HS-VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Sơn Hà |