vanban.org

Quyết định 04/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ Tuyên án 05/04/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng H Việt Nam Địa chỉ: Tầng 4, tòa nhà N04 H, phường T, quận C, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "QĐ Công nhận thỏa thuận vụ án dân sự Tranh chấp HĐ tín dụng giữa Nguyên đơn Ngân hàng X Việt Nam và bị đơn chị Hoàng Thị Thanh H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẨM KHÊ
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2022/QĐST-DSCẩm Khê, ngày 05 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 27/2022/TLST-DS ngày 06 tháng 01 năm 2022 về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng H Việt Nam

Địa chỉ: Tầng 4, tòa nhà N04 H, phường T, quận C, thành phố Hà Nội.

Người địa diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Trung K - chức vụ: Cán bộ phòng giao dịch số 03 - Ngân hàng H Việt Nam chi nhánh Phú Thọ (theo văn bản ủy quyền số 17/2020/UQ-CNPT ngày 01/9/2020).

Bị đơn: Vợ chồng chị Hoàng Thị Thanh H, sinh năm 1986 và anh Nguyễn Văn Quân, sinh năm 1980.

Cùng địa chỉ: Khu 01, xã C, huyện C, tỉnh Phú Thọ.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền nợ gốc:

Vợ chồng chị Hoàng Thị Thanh H và anh Nguyễn Văn Q cùng có nghĩa vụ trả nợ cho phòng giao dịch số 03 - Ngân hàng h Chi nhánh Phú Thọ, số tiền gốc còn nợ tại hợp đồng tín dụng số TDMC00011/HĐCV ký ngày 08/8/2017 là 81.300.000đ (Tám mươi mốt triệu ba trăm nghìn đồng). Lãi suất phát sinh tạm tính đến ngày 31/8/2021 là 8.954.311 đ (Tám triệu chín trăm năm mươi tư nghìn ba trăm mười một đồng). Tổng cả gốc và lãi là 90.254.311 đ (Chín mươi triệu hai trăm năm mươi tư nghìn ba trăm mười một đồng). Thời điểm trả nợ ngày 50/5/2022.

2.2. Về số tiền lãi:

Vợ chồng chị Hoàng Thị Thanh H và anh Nguyễn Văn Q cùng có nghĩa vụ trả lãi phát sinh trên số tiền nợ gốc kể từ ngày 01/9/2021 tiếp tục được thực hiện theo thỏa thuận tại hợp đồng số TDMC00011/HĐCV ký ngày 08/8/2017 hai bên đã ký kết.

2.3. Về án phí: Chị Hoàng Thị H và anh Nguyễn Văn Q tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 2.256.000đ (Hai triệu bai trăm năm mươi sáu nghìn đồng). Trả lại cho Ngân hàng H Việt Nam chi nhánh Phú Thọ số tiền 2.256.000đ (Hai triệu hai trăm năm mươi sáu nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí đã nộp số 0007767, ngày 06/01/2022; tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ.

Đến thời hạn trả nợ, nếu bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả; lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 điều 468 Bộ luật dân sự; nếu không thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ