- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng dịch vụ — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng thuê khoán giữa ông Trần Đình N và Công ty cổ phần tập đoàn N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ TĨNH TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2022/QĐST- DS | Hà Tĩnh, ngày 20 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 275, 280, khoản 1 Điều 351, Điều 410, 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ khoản 2, 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 29/2022/TLST - DS ngày 10 tháng 11 năm 2022
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Trần Đình N; Địa chỉ: Thôn T, xã Đ, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh.
- Bị đơn: Công ty cổ phần tập đoàn N; Địa chỉ: đường H, phường H, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đắc H – Chức vụ: Giám đốc
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ngày 27/9/2020, Công ty cổ phần tập đoàn N ký hợp đồng thuê khoán nhân công số 08/HĐNC/2020 với ông Trần Đình N xây dựng công trình trường THPT L, huyện T, tỉnh Hà Tĩnh. Sau khi hoàn thành công trình hai bên đã kiểm tra nghiệm thu thanh lý hợp đồng, tổng giá trị xây dựng nghiệm thu là 2.133.000.000 đồng. Nay hai bên thỏa thuận, tính đến ngày 12/12/2022, Công ty cổ phần tập đoàn N còn nợ ông Trần Đình N số tiền 629.000.000 (sáu trăm hai mươi chín triệu đồng), Công ty cổ phần tập đoàn N chấp nhận thanh toán số tiền 629.000.000 (sáu trăm hai mươi chín triệu đồng) cho ông Trần Đình N.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
Về án phí: Công ty cổ phần tập đoàn N phải chịu 14.580.000 đồng (mười bốn triệu năm trăm tám mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Trả lại cho ông Trần Đình N 14.580.000 đồng (mười bốn triệu năm trăm tám mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 0001164 ngày 10/11/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hà Tĩnh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSNDTPHT; - THADSTPHT; - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - Lưu HS-VP. | THẨM PHÁN (đã ký) Lê Thanh Huyền |