vanban.org

Quyết định 04/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

TAND TP. Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên Tuyên án 13/07/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Phạm Chí C, sinh năm 197*; HKTT: Thôn AX, xã AV, huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên; Địa chỉ: Căn **.*, Tòa nhà M*.* chung cư PH, phường HN, thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên.

Hủy “Hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất” lập ngày 30/3/2021 giữa ông Phạm Chí C và bà Nguyễn Thị H. Bà Nguyễn Thị H có nghĩa vụ trả lại cho ông Phạm Chí C số tiền 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng chẵn). Trả một lần vào ngày 01/8/2022. Kể từ ngày Ông C có đơn yêu cầu thi hành án về khoản tiền nêu trên, … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Vụ án dân sự giữa ông C và bà H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Phạm Chí C, sinh năm 197*; HKTT: Thôn AX, xã AV, huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên; Địa chỉ: Căn **.*, Tòa nhà M*.* chung cư PH, phường HN, thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên.
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HƢNG YÊN
TỈNH HƢNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2022/QĐST-DSTP. Hưng Yên, ngày 13 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 26 của Luật thi hành án dân sự; Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2022/TLST-DS ngày 05/01/2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Phạm Chí C, sinh năm 197*; HKTT: Thôn AX, xã AV, huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên; Địa chỉ: Căn **.*, Tòa nhà M*.* chung cư PH, phường HN, thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 196*; Địa chỉ: Số nhà *, đường AV, phường HN, TP Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông Phạm Chí C và bà Nguyễn Thị H thống nhất thỏa thuận:

- Hủy “Hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất” lập ngày 30/3/2021 giữa ông Phạm Chí C và bà Nguyễn Thị H.

- Bà Nguyễn Thị H có nghĩa vụ trả lại cho ông Phạm Chí C số tiền 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng chẵn). Trả một lần vào ngày 01/8/2022. Kể từ ngày Ông C có đơn yêu cầu thi hành án về khoản tiền nêu trên, nếu bà H không thi hành đúng nghĩa vụ theo quyết định này thì bà H phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 468 của Bộ luật dân sự. 3. Về án phí: Ông C và bà H thỏa thuận: Bà Nguyễn Thị H chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 750.000 đồng (Bẩy trăm năm mươi nghìn đồng). Trả lại ông Phạm Chí C số tiền tạm ứng án phí Dân sự sơ thẩm đã nộp là 3.000.000đ (Ba triệu đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001102 ngày 05/01/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hưng Yên. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.

Cỡ chữ