vanban.org

Quyết định 04/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh: Thái Doãn M, sinh năm 1991. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp về hợp đồng dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TƯƠNG DƯƠNG
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2022/QĐST-DSTương Dương, ngày 28 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TƯƠNG DƯƠNG, TỈNH NGHỆ AN

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Hoàng Văn Cường.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà: Kha Thị Hà.

2. Ông: Nguyễn Minh Quang.

- Căn cứ vào Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 500, Điều 501, Điều 502 Bộ luật Dân sự.

- Căn cứ vào Điều 167, Điều 169 Luật Đất đai

- Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 03/2022/TLST-DS ngày 24 tháng 3 năm 2022.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn:

+ Anh: Thái Doãn M, sinh năm 1991.

Địa chỉ: Xóm M, xã H, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An.

+ Chị: Lê Thị Kim C, sinh năm 1993.

Địa chỉ: Xóm M, xã H, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An.

Bị đơn:

+ Anh: Lê Minh D, sinh năm 1975.

Địa chỉ: Xóm 6, xã X, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An.

+ Chị: Kha Thị M, sinh năm 1981.

Địa chỉ: Bản M, thị trấn T, huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

+ Anh Thái Doãn Mạnh, chị Lê Thị Kim C và anh Lê Minh D, chị Kha Thị M thỏa thuận công nhận Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa anh Thái Doãn M, chị Lê Thị Kim C và anh Lê Minh D, chị Kha Thị M theo “Giấy xác nhận mua bán đất ở ngày 18/4/2019”.

+ Anh Thái Doãn M, chị Lê Thị Kim C và anh Lê Minh D, chị Kha Thị M thỏa thuận giao một phần thửa đất 47, TBĐ 08 tại bản M, thị trấn T, huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An với diện tích là 246,1 m2 (với tứ cận: Phía Bắc giáp đất chị Lương Thị H dài 18,04m + 4,39m + 3,53m; Phía Nam giáp phần đất còn lại của chị M, anh D dài 15,18m + 8,16m; Phía Đông giáp đường quốc lộ 7 dài 9,7m; Phía Tây giáp đất trồng cây dài 10,06m) và tài sản gắn liền với đất gồm: 01 cây na, 01 cây sưa, 01 cây xoài, 02 cây nhãn, 01 chuồng lợn nền bê tông, xây gạch chỉ, lợp mái pêbrô cho anh Thái Doãn M, chị Lê Thị Kim C (Có sơ đồ kèm theo). Anh Thái Doãn M, chị Lê Thị Kim C có nghĩa vụ trả cho chị Kha Thị M giá trị tài sản gắn liền với đất là 7.500.000 (bảy triệu năm trăm nghìn) đồng.

Anh Thái Doãn M, chị Lê Thị Kim C và anh Lê Minh D, chị Kha Thị M có quyền liên hệ với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật.

- Về án phí: Buộc chị Kha Thị M, anh Lê Minh D phải chịu mỗi người 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho anh Thái Doãn M, chị Lê Thị Kim C số tiền 600.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0010616 ngày 24/03/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ