vanban.org

Quyết định 04/2022/QĐST-DS — Tranh chấp đất đai

TAND huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang Tuyên án 19/01/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trương Thị H, sinh năm 1956. Địa chỉ: Số 487 khu phố B 1, phường G, thị xã T, tỉnh Tn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — "Tranh chấp giữa đương sự H và T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 100 Luật Đất đai; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 166 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÁI BÈ
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2022/QĐST-DSCái Bè, ngày 19 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 166 Bộ luật dân sự, Điều 100 Luật đất đai.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 186/2021/TLST-DS ngày 23 tháng 4 năm 2021 về việc “Tranh chấp đòi lại quyền sử dụng đất”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2022 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không Cđương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trương Thị H, sinh năm 1956.

Địa chỉ: Số 487 khu phố B 1, phường G, thị xã T, tỉnh Tn.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1985.

Địa chỉ: Ấp 2, xã A, huyện C, tỉnh T.

Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1965.

Địa chỉ: Số 04/D N, khóm 4, thị trấn M, huyện T, tỉnh Đ.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Bà Trương Thị Bé S, sinh năm 1954.

Địa chỉ: Ấp 1, xã A, huyện C, tỉnh T.

Bà Lê Thị Út V, sinh năm 1967.

Địa chỉ: Số 04/D N, khóm 4, thị trấn M, huyện T, tỉnh Đ.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1/ Ông Nguyễn Văn C, anh Nguyễn Văn T, Bà Trương Thị H, bà Trương Thị Bé S, bà Lê Thị Út V thỏa thuận:

Ông Nguyễn Văn C và ông Nguyễn Văn T đồng ý trả lại Bà Trương Thị H phần đất có diện tích 95,8 m2 nằm trong thửa đất 131, tờ bản đồ số 32, diện tích 192,4 m2 tại địa chỉ ấp 1, xã A, huyện C, tỉnh T do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Tiền Giang cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông Nguyễn Văn C đứng tên ngày 24/9/2020, phần đất giao trả cho bà H có tứ cận như sau:

- Phía Bắc giáp phần đất của ông Lê Phước L có chiều dài 4,1 m.

- Phía Nam giáp phần đất còn lại của ông Nguyễn Văn C có chiều dài 4,06 m.

- Phía Đông giáp phần đất của ông Nguyễn Văn C và ông Trương Văn Q có

chiều dài 22,9 m + 0,6 m.

- Phía Tây giáp phần đất của bà Trương Thị Bé S có chiều dài 23,5 m.

(Có mảnh trích đo địa chính ngày 26/11/2021, phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất ngày 26/11/2021 và bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất ngày 26/11/2021 (bản photo) kèm theo).

2.2/ Ông Nguyễn Văn C có trách nhiêm giao trả căn nhà có kết cấu nền gạch tàu, vách tường, kèo đòn tay gỗ tạp, mái tole, diện tích 19,17 m2 (2,7m x 7,1m) và toàn bộ cây trồng trên đất gồm 05 cây xoài loại B1 và 01 cây vú sữa loại A nằm trên phần đất có diện tích 95,8 m2 thuộc thửa đất 131, tờ bản đồ số 32, diện tích 192,4 m2 tại địa chỉ ấp 1, xã A, huyện C, tỉnh T cho Bà Trương Thị H quản lý và sử dụng ngay khi quyết định có hiệu lực pháp luật.

2.3/ Sau khi Quyết định có hiệu lực pháp luật, trường hợp ông Ckhông thực hiện giao đất và toàn bộ tài sản trên đất thì Bà Trương Thị H được quyền liên hệ với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với phần đất có diện tích 95,8m2 có tứ cận theo thỏa thuận nêu trên theo quy định của pháp luật.

2.4/ Về án phí: Ông Nguyễn Văn C và anh Nguyễn Văn T mỗi người tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Bà Trương Thị H tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng do bà là người cao tuổi nên được miễn toàn bộ tiền án phí. Hoàn trả cho Bà Trương Thị H số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0000612 ngày 23/4/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

* Nơi nhận:

Cỡ chữ