vanban.org

Quyết định 04/2022/QĐST-DS — Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về danh dự, nhân phẩm, uy tín

TAND tỉnh Cao Bằng Tuyên án 19/08/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Nguyễn Thị A, sinh năm 1937; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về danh dự, nhân phẩm, uy tín — án dân sự — "quyết định thỏa thuận giữa các đương sự số 04"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2022/QĐST-DSCao Bằng, ngày 19 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG

Căn cứ vào các điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2022 về việc các

đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ

lý số: 05/2021/TLST-DS ngày 07 tháng 10 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành

về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các

đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn:

+ Nguyễn Thị A, sinh năm 1937;

+ Trần Thị B, sinh 1964;

+ Trần Ngọc C, sinh 1969;

Cùng trú tại: Tổ 02, khu G, phường H, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao

Bằng;

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn:

1, Ông Hà Kim D;

2, Bà Nguyễn Thị E- đồng thời là người đại diện theo ủy quyền của bà

Nguyễn Thị A;

Ông D bà E Thuộc công ty luật TNHH ONEKEY và PARTNERS, đoàn

luật sư thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Viện kiểm sát Z

Địa chỉ: thành phố Y, tỉnh K

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Đình F-phó viện trưởng.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về yêu cầu bồi thường thiệt hại của các nguyên đơn gồm các khoản bồi

thường về tổn thất tinh thần, thu nhập thực tế bị mất, chi phí đi lại kêu oan, chi phí thuê luật sư, Viện kiểm sát Z đồng ý chi trả số tiền bồi thường cho các nguyên đơn như sau:

Bồi thường cho ông Trần Ngọc C: 2.000.000.000đ;

Bồi thường cho bà Nguyễn Thị A: 1.500.000.000đ;

Bồi thường cho bà Trần Thị B: 1.500.000.000đ.

Tổng số tiền chi trả bồi thường cho các nguyên đơn là: 5.000.000.000đ

(năm tỷ đồng), cam kết thực hiện ngay sau khi có nguồn kinh phí đảm bảo.

- Về việc cấp lại Quyết định đình chỉ điều tra bị can: Theo yêu cầu của

nguyên đơn Viện kiểm sát quân sự Quân khu 1 nhất trí cấp Quyết định đình chỉ điều tra bị can số 03/KS ngày 05/3/1991 của Viện kiểm sát Z cho các ông bà Nguyễn Thị A, Trần Ngọc C và Trần Thị B (bản sao).

- Về yêu cầu phục hồi danh dự: Theo quy định của phát luật (Điều 56

Luật TNBTNN) phục hồi danh dự có 02 hình thức: Một là trực tiếp xin lỗi và cải chính công khai tại nơi cư trú; hai là đăng báo xin lỗi và cải chính công khai. Viện kiểm sát Z chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn về yêu cầu phục hồi danh dự là: đăng báo xin lỗi và cải chính công khai (trên 05 số báo tỉnh Cao Bằng).

- Hai bên cùng hợp tác hoàn thiện các thủ tục pháp lý đảm bảo đúng quy

định, tạo điều kiện để bên nguyên đơn nhận được các khoản bồi thường sớm nhất, giải quyết dứt điểm việc yêu cầu bồi thường nhà nước trong tố tụng hình sự. Bà Nguyễn Thị A, ông Trần Ngọc C, bà Trần Thị B cam kết sau khi nhận được tiền bồi thường và được đăng báo xin lỗi và cải chính công khai thì không khiếu kiện, khiếu nại vụ việc trên tới các cơ quan chức năng; không cung cấp, đưa tin sai sự thật về vụ việc trên cho Đài, Báo và các cơ quan truyền thông để kẻ xấu lợi dụng gây mất trật tự xã hội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành

án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành

án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật

thi hành án dân sự.

Cỡ chữ