vanban.org

Quyết định 04/2022/QĐHGT-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận t ình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Vũ Văn Đ .

Công nhận sự thoả thuận của các đ ương s ự cụ thể nh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận kết quả hòa giải thành giữa Nguyễn Thị N-Vũ Văn Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận t ình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Vũ Văn Đ .
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật H òa giải; Điều 33 Luật H òa giải; Điều 34 Luật H òa giải
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H À TRUNG
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số : 04/2022/QĐHGT- HNGĐHà Trung, ngày 16 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ H ÒA GIẢI TH ÀNH TẠI T ÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG, TỈNH THANH HÓA

Căn cứ Điều 32, 33, 34, 35, 36 Luật H òa giải, đối thoại tại T

òa án;

Sau khi nghiên cứu hồ s ơ hòa giải tại T òa án thụ lý số 06/2022/TLHG - HNGĐ ngày 17 tháng 02 năm 2022 về “ly hôn và nuôi con”, giữa :

1. Ngư ời khởi kiện:

chị Nguyễn Thị N , sinh năm 1995.

Địa chỉ: Tổ dân phố N ghĩa T , phư ờng Quảng T , thành phố G , tỉnh Đ .

2. Ngư ời bị kiện:

anh Vũ Văn Đ , sinh năm 1992

Địa chỉ: thôn G, xã H, huyện H , tỉnh T .

NHẬN ĐỊNH CỦA T

ÒA ÁN

Trong “Biên bản ghi nhận kết quả h

òa giải” t ại T òa án ngày 28 tháng 02 năm 2022, các đương s ự đ ã thỏa thuận với nhau về việc giải quyết to

àn bộ nội dung khởi kiện v à có yêu cầu T òa án công nhận kết quả h

òa giải th ành, nội dung thỏa thuận cụ thể nh ư sau:

[1]. Về hôn nhân : Chị Nguyễn Thị N và anh Vũ Văn Đ kết hôn tr ên cơ s ở tự

nguyện, đăng ký kế t hôn tại Ủy ban nhân dân x ã H ngày 07/7/2014. Sau kết hôn, vợ chồng chung sống h òa thuận đến cuối năm 2016 th ì phát sinh mâu thuẫn, nguy ên nhân là do vợ chồng tính t ình không phù hợp, bất đồng

quan điểm n ên đã sống ly thân từ tháng 12/2016 đến nay. Xét thấy t

ình cảm vợ chồng không c

òn, chị N và anh Đ thuận t ình ly hôn.

[2]. Về con chung : Chị Nguyễn Thị N và anh Vũ Văn Đ đều thừa nhận vợ

chồng có một con chung, cháu tên là Vũ Nh ật U , sinh ngày 31/3/2015. Chị N và anh Đ thỏa thuận, chị N trực tiếp nuôi cháu Vũ Nhật U , anh Đ không phải cấp d ư ỡng nuôi con chung cùng chị Ng .

[3]. Về t ài sản : Chị Nguyễn Thị N và anh Vũ Văn Đ đều không y êu cầu giải quyết.

Việc thỏa thuận của các đ

ương s ự đảm bảo

đủ các điều kiện

quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại T

òa án.

Đã hết thời hạn

15 ngày, kể từ ng ày Tòa án nhận đ ư ợc bi ên bản ghi nhận kết quả h òa giải tại T òa án và tài liệu k èm theo, không có đương s ự n ào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận t ình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Vũ Văn Đ .

2. Công nhận sự thoả thuận của các đ

ương s ự cụ thể nh

ư sau :

Về con chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Vũ Văn Đ đều thừa nhận vợ chồng

có một con chung, cháu tên là Vũ Nhật U , sinh ngày 31/3/2015. Chị N và anh Đ thỏa thuận, chị N

trực tiếp nuôi cháu Vũ Nhật U

, anh Đ không phải cấp d ư ỡng nuôi con chung cùng chị Ng .

Anh Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con m à không ai đư ợc cản trở.

Anh Đ không đư ợc lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh h

ư ởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con của chị N .

Về tài sản: Chị N và anh Đ không yêu cầu To à án giải quyết.

3. Quyết định n ày có hiệu lực pháp luật v

à không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm

theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự

.

4. Các đương s ự có quyền đề nghị xem xét lại, Viện kiểm sát c

ùng cấp có quyền kiến nghị q uyết định n ày trong thời hạn 15 ng ày kể từ ng ày nhận đ ư ợc quyết định .

5. Quyết định n ày đư ợc thi h ành theo quy định của pháp luật về thi h

ành án dân sự. Trư ờng hợp q uyết định đ ư ợc thi h ành theo quy định tại Điều 2 Luật thi h ành án dân sự th ì ngư ời đ ư ợc thi hành án dân sự, ng ư ời phải thi h ành án dân sự có quyền thoả thuận thi h ành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị cư ỡng chế thi h ành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi h ành án dân sự. Thời hiệu thi h

ành án đư ợc thực hiện theo quy định tại

Điều 30 Luật Thi h ành án dân sự.

Cỡ chữ