vanban.org

Quyết định 04/2022/QĐHG-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị N.

Công nhận sự thoả thuận của các bên về các nội dung sau: Về con chung, tài sản chung và công nợ chung: Anh chị xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận ly"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị N.
  • Căn cứ chính? Điều 24 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Q O
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2022/QĐHG-HNGĐQ O, ngày 11 tháng 02 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Q O – THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ vào các điều 32, 33, 24, 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ hồ sơ hòa giải việc Hôn nhân và gia đình số: 04/2022/HG–HNGĐ ngày 26 tháng 01 năm 2022 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa:

- Anh Nguyễn Văn T sinh năm 1991. HKTT và nơi ở: Xóm 10, thôn Phúc Đức, xã SS, huyện Q O, Thành phố Hà Nội.

- Chị Nguyễn Thị N sinh năm 1995. HKTT: Xóm 10, thôn Phúc Đức, xã SS, huyện Q O, Thành phố Hà Nội. Hiện ở: Xóm 2, Yên Thái, xã Tiền Yên, huyện HĐ, Thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH:

Tại biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án do Hòa giải viên lập ngày 26 tháng 01 năm 2022 các bên đã tự nguyện thỏa thuận thống nhất và yêu cầu Tòa án ra Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành về các nội dung sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị N kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 26/02/2016 tại Ủy ban nhân dân xã SS, huyện Q O, Thành phố Hà Nội. Đây là hôn nhân hợp pháp.

Từ năm 2018 anh chị phát sinh mâu thuẫn do bất đồng về quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung. Vợ chồng đã ly thân từ tháng 3/2021 đến nay. Hiện anh chị đều xác định vợ chồng không thể đoàn tụ nên đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn. Sau khi được hòa giải viên hòa giải, anh T và chị N vẫn giữ nguyên ý kiến thuận tình ly hôn, đề nghị chuyển hồ sơ sang Tòa án công nhận kết quả hòa giải.

1.2. Về con chung, tài sản chung và công nợ chung: Anh T và chị N xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Hòa giải viên lập biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án, không có bên nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó. Nội dung thỏa thuận của các bên là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các bên về các nội dung sau:

- Về con chung, tài sản chung và công nợ chung: Anh chị xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ