- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Tuyên bố một người mất tích"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của ông Phạm Văn B tuyên bố một người mất tích đối với bà Trần Thị Mỹ L. Nơi cư trú cuối cùng: Ấp T, xã T, huyện P, tỉnh C.
- Căn cứ chính? Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 389 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 68 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2022/QĐDS-ST | Phú Tân, ngày 07 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v Tuyên bố một người mất tích
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Thành Phước.
Thư ký phiên họp: Bà Đoàn Thị Tú là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau tham gia phiên họp: Ông Huỳnh Văn Kil - Kiểm sát viên.
Ngày 07 tháng 12 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 04/2021/TLST-DS, ngày 18 tháng 6 năm 2021 về việc yêu cầu tuyên bố một người mất tích theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 515/2022/QĐST-DS, ngày 23 tháng 11 năm 2021, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Phạm Văn B, sinh năm 1961. (có mặt).
Nơi cư trú: Ấp T, xã T, huyện P, tỉnh C.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Trần Thị Mỹ L, sinh năm 1971 (vợ ông Phạm Văn B) (vắng mặt).
Nơi cư trú: Ấp T, xã T, huyện P, tỉnh C.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Tại đơn yêu cầu và phiên họp, ông Phạm Văn B trình bày:
Ông và bà Trần Thị Mỹ L kết hôn, có đăng ký kết hôn tại xã N, huyện P, tỉnh C. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn đến ngày 20/5/2019 thì bà Trần Thị Mỹ L đã tự ý bỏ nhà ra đi đến nay không trở về địa phương và không liên lạc gì với ông cũng như người thân của bà Trần Thị Mỹ L. Ông và người thân của bà Trần Thị Mỹ L đã liên hệ bằng mọi biện pháp nhưng không biết hiện tại bà Trần Thị Mỹ L đang sinh sống, làm gì và ở đâu. Ông và gia đình bà Trần Thị Mỹ L tích cực tìm kiếm bà Trần Thị Mỹ L ở nhiều nơi nhưng đến nay vẫn không có tin tức của bà Trần Thị Mỹ L ở đâu, còn sống hay đã chết.
Tại phiên họp, ông Phạm Văn B vẫn giữ nguyên yêu cầu tuyên bố bà Trần Thị Mỹ L mất tích và không có ý kiến khác.
Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện huyện Phú Tân:
Việc Tòa án tiến hành thụ lý giải quyết là đúng theo trình tự thủ tục và thẩm quyền, trong quá trình tiến hành tố tụng, Thẩm phán tuân thủ đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; người yêu cầu trong vụ việc đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định pháp luật. Về nội dung: Đề nghị Thẩm phán căn cứ vào Điều 68 của Bộ luật Dân sự; Điều 389 của Bộ luật Tố tụng dân sự chấp nhận yêu cầu của ông Phạm Văn B, tuyên bố một người mất tích đối với bà Trần Thị Mỹ L.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau nhận định:
[1]. Bà Trần Thị Mỹ L là vợ ông Phạm Văn B, trước khi bà Trần Thị Mỹ L kết hôn với ông Phạm Văn B thì bà Trần Thị Mỹ L đăng ký hộ khẩu thường trú tại xã N, huyện P, tỉnh C. Năm 2013, bà Trần Thị Mỹ L kết hôn với ông Phạm Văn B và đăng ký hộ khẩu tại ấp T, xã T, huyện P, tỉnh C. Vào ngày 20/5/2019, bà Trần Thị Mỹ L đã bỏ nhà đi không rõ tung tích, địa chỉ ở đâu cho đến nay không trở về. Đồng thời ông Phạm Văn B cùng chính quyền địa phương nơi gia đình bà Trần Thị Mỹ L sinh sống cũng xác nhận bà Trần Thị Mỹ L không có mặt ở địa phương.
[2]. Sau khi thụ lý việc tuyên bố mất tích, Tòa án đã tiến hành thủ tục thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định của pháp luật nhưng không có kết quả. Như vậy có đủ căn cứ xác định bà Trần Thị Mỹ L đã biệt tích từ ngày 20/5/2019 đến nay không có tin tức xác thực bà Trần Thị Mỹ L hiện nay còn sống hay đã chết. Vì vậy, yêu cầu của ông Phạm Văn B về việc tuyên bố bà Trần Thị Mỹ L mất tích được chấp nhận.
[3]. Về chi phí của việc đăng, phát thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích với số tiền là 2.280.000 đồng ông Phạm Văn B phải chịu toàn bộ theo quy định tại Điều 385, Điều 388 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[4]. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: ng Phạm Văn B là người có đơn yêu cầu nên phải chịu tiền lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào Điều 389 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 68 của Bộ luật Dân sự; khoản 1 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
- Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của ông Phạm Văn B tuyên bố một người mất tích đối với bà Trần Thị Mỹ L. Nơi cư trú cuối cùng: Ấp T, xã T, huyện P, tỉnh C.
- Về chi phí của việc đăng, phát thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích với số tiền là 2.280.000 đồng ông Phạm Văn B phải chịu, ông Phạm Văn B đã thực hiện xong.
- Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông Phạm Văn B là người yêu cầu nên phải nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng). Ngày 17 tháng 6 năm 2021, ông Phạm Văn B đã nộp tạm ứng lệ phí sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012457 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau được đối trừ. Như vậy ông Phạm Văn B đã nộp xong tiền lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, nay chuyển thu.
- Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định, vắng mặt tính từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết hợp lệ.
- Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND H. Phú Tân; - Chi cục THADS H. Phú Tân; - UBND xã T (Huyện P); - Người yêu cầu; - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; - Lưu Hồ sơ việc dân sự. | TM. HỘI ĐỒNG GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Nguyễn Thành Phước |