vanban.org

Quyết định 04/2022/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 12 năm 2022, cụ thể như sau:

1-Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị H và anh Nguyễn Minh D. 2- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Trịnh Thiên K sinh ngày 10/10/2017 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục đến khi cháu thành niên. Giao cháu Nguyễn Trịnh Tân B sinh ngày 10/12/2011 cho anh D… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Hiên Dương"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 12 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ M
TỈNH HƯNG YÊN
–––––––––––––––

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04 /2022/QĐCNTTLHM, ngày 09 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ các Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của: Người khởi kiện: Chị Trịnh Thị H – Sinh năm 1990, người bị kiện: Anh Nguyễn Minh D – Sinh năm 1991, đều địa chỉ: Thôn N, xã N, thị xã M, tỉnh Hưng Yên.

Sau khi nghiên cứu đơn khởi kiện ly hôn đề ngày 20/12/2022 của chị Trịnh Thị H – Sinh năm 1990, địa chỉ: Thôn N, xã N, thị xã M, tỉnh Hưng Yên.

Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 12 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Người khởi kiện: Chị Trịnh Thị H – Sinh năm 1990

Người bị kiện: Anh Nguyễn Minh D – Sinh năm 1991

Đều địa chỉ: Thôn N, xã N, thị xã M, tỉnh Hưng Yên.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

1- Cháu Nguyễn Trịnh Tân B sinh ngày 10/12/2011

Người đại diện theo pháp luật cho cháu B: Anh Nguyễn Minh D – Sinh năm 1991, địa chỉ: Thôn N, xã N, thị xã M, tỉnh Hưng Yên.

2- Cháu Nguyễn Trịnh Thiên K sinh ngày 10/10/2017

Người đại diện theo pháp luật cho cháu K: Chị Trịnh Thị H – Sinh năm 1990,địa chỉ: Thôn N, xã N, thị xã M, tỉnh Hưng Yên.

Các tài liệu kèm theo biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự tự nguyện thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 12 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 12 năm 2022, cụ thể như sau:

1.1-Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị H và anh Nguyễn Minh D.

1.2- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Trịnh Thiên K sinh ngày 10/10/2017 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục đến khi cháu thành niên. Giao cháu Nguyễn Trịnh Tân B sinh ngày 10/12/2011 cho anh D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục đến khi cháu thành niên Vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung, anh chị tự thỏa thuận, chị H và anh D tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Chị H và anh D đều có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở anh chị thực hiện quyền này.

Vì lợi ích của con chung, các bên đều có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn.

1.3- Về tài sản chung và vay nợ: Chị H và anh D tự thỏa thuận và tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết.

1.4 - Về công sức, ruộng nông nghiệp: Không có nên chị H và anh D đều tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ