- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "công nhận kết quả hoà giải tại Toà án"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 9 năm 2022 cụ thể như sau: 1.
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2022/QĐCNHGT- HNGĐ | Đông Anh, ngày 18 tháng 10 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH – THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của chị D và anh X. Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện về việc ly hôn đề ngày 16 tháng 08 năm 2022 của chị D
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 9 năm 2022 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây: + Chị D, sinh năm 1989; + Anh X, sinh năm 1982. Cùng có hộ khẩu thường trú và nơi ở tại: Thôn SM, xã VL, huyện ĐA, Hà Nội.
- Giấy chứng nhận kết hôn (Bản chính);
- Sổ hộ khẩu gia đình, sổ tạm tru (Bản sao);
- CCCD của chị D, anh X (Bản sao).
- Giấy khai sinh của con (Bản sao);
- Đơn nguyện vọng;
- Thông báo chuyển vụ việc sang hòa giải;
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải;
- Bản tự khai của chị Dung, anh Xuyên.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 9 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 9 năm 2022 cụ thể như sau: 1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị D và anh X.
- Về con chung: D và anh X có 02 con chung là P, sinh ngày 02/9/2010 và H, sinh ngày 10/8/2013. Khi ly hôn hai bên thỏa thuận giao cả hai con chung cho chị D trực tiếp nuôi dưỡng. Anh X cấp dưỡng tiền nuôi con chung là 2.000.000 đồng một tháng từ tháng 10 năm 2022 cho đến khi con chung thành niên hoặc có sự thay đổi khác. Anh X có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Ghi nhận sự tự nguyện của chị D và anh X không yêu cầu Tòa án giải quyết. II. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), chị D và anh X thỏa thuận để chị D chịu toàn bộ nhưng được trừ vào 300.000 đồng chị D đã nộp tạm ứng lệ phí tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0047007 ngày 03/10/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện ĐA. Chị D đã nộp đủ tiền lệ phí. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đông Anh; - UBND xã Võng La; - Lưu: hồ sơ việc hôn nhân gia đình. | Thẩm Phán Nguyễn Hồng Bách |