- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Lê Ngọc C và Nguyễn Duy M"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành giữa các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 25 tháng 4 năm 2022, cụ thể như sau:
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CÁI RĂNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2022/QĐCNHGT-DS | Cái Răng, ngày 16 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật hoà giải, đối thoại tại Toà án;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa gải thành của ông Lê Ngọc Ch và ông Nguyễn Duy M.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện tranh chấp “hợp đồng hùn vốn kinh doanh” đề ngày 07 tháng 5 năm 2021 của ông Lê Ngọc Ch.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 25 tháng 4 năm 2022 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ/một phần tranh chấp của các bên tham gia hòa giả sau đây:
Người khởi kiện: ông Lê Ngọc Ch, sinh năm 1979.
Địa chỉ: số 07, dãy 02 khu I Đại học C T. Số 211, đường 30/4, phường H L, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ.
Người bị kiện: ông Nguyễn Duy M, sinh năm 1983.
Địa chỉ: số 3A/5, KV 10, phường H P, quận Cái Răng, TP. Cần Thơ.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo qui định tại khoản 2 Điều 32 của Luật hoà giải, đối thoại tại Toà án (nếu có).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 25 tháng 4 năm 2022 có đủ các điều kiện qui định tại Điều 33 của Luật hoà giải, đối thoại tại Toà án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành giữa các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 25 tháng 4 năm 2022, cụ thể như sau:
- Các bên thống nhất ông Nguyễn Duy M còn nợ ông Lê Ngọc Ch số tiền 25.000.000 đồng (Hai mươi lăm triệu đồng). Nên ông Nguyễn Duy M có nghĩa vụ thanh toán số tiền 25.000.000 đồng (Hai mươi lăm triệu đồng) cho ông Lê Ngọc Ch khi án có hiệu lực.
- Thống nhất không tính lãi suất đối với số nợ trên.
- Thời hạn và phương thức trả nợ: thống nhất do hai bên tự thỏa thuận.
- Kể từ khi Người khởi kiện có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người có nghĩa vụ chậm thi hành thì phải chịu lãi suất chậm trả theo qui định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng thời gian chậm thi hành.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. Nơinhận:
| - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND cùng cấp; - THADS cùng cấp; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Thái Mỹ Nhung |