vanban.org

Quyết định 04/2022/QĐCNHGT-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang Tuyên án 12/09/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 27 tháng 08 năm 2022, cụ thể như sau:

Bà Hoàng Thị S và chị Nguyễn Thị P cùng thống nhất thỏa thuận. Chị Nguyễn Thị P phải có trách nhiệm trả cho bà Hoàng Thị S tổng số tiền nợ là 84.800.000 đồng (Tám mươi bốn triệu tám trăm nghìn đồng) trong đó có 80.000.000 đồng (Tám mươi triệu đồng) tiền gốc và 4.800.000 đồng (Bốn triệu tám trăm nghì… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa Hoàng Thị S - Nguyễn Thị P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 27 tháng 08 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LỤC NGẠN
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2022/QĐCNHGT-DSLục Ngạn, ngày 12 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ Điều 357; Điều 468 Bộ luật dân sự; Căn cứ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của bà Hoàng Thị S và chị Nguyễn Thị P. Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 03 tháng 08 năm 2022 về việc yêu cầu Toà án giải quyết tranh chấp hợp đồng vay tài sản của bà Hoàng Thị S, sinh năm 1960. Địa chỉ: Thôn C, xã T, huyện L, Bắc Giang.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 08 năm 2022 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây: Người khởi kiện: Bà Hoàng Thị S, sinh năm 1960. Địa chỉ: Thôn C, xã T, huyện L, Bắc Giang. Người bị kiện: Chị Nguyễn Thị P, sinh năm 1979. Địa chỉ: Thôn H, xã B, huyện L, Bắc Giang.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải do Hoà giải viên chuyển sang Toà án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 27 tháng 08 năm 2022 có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 27 tháng 08 năm 2022, cụ thể như sau:

- Bà Hoàng Thị S và chị Nguyễn Thị P cùng thống nhất thỏa thuận. Chị Nguyễn Thị P phải có trách nhiệm trả cho bà Hoàng Thị S tổng số tiền nợ là 84.800.000 đồng (Tám mươi bốn triệu tám trăm nghìn đồng) trong đó có 80.000.000 đồng (Tám mươi triệu đồng) tiền gốc và 4.800.000 đồng (Bốn triệu tám trăm nghìn đồng) tiền lãi. Thời hạn trả cụ thể: Lần 1: Ngày 17/9/2022 (Dương lịch) chị P phải trả cho bà S số tiền 40.000.000 đồng (Bốn mươi triệu đồng). Lần 2: Ngày 30/11/2022 (Dương lịch) chị P phải trả cho bà S số tiền còn lại là 44.800.000 đồng (Bốn mươi bốn triệu tám trăm nghìn đồng). Trường hợp các bên không thực hiện đúng cam kết đã thỏa thuận trả nợ trên: Nếu chị Nguyễn Thị P vi phạm một trong các lần thanh toán trả nợ, thì bà Hoàng Thị S có quyền được yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản của chị Nguyễn Thị P để thu hồi toàn bộ khoản nợ theo quy định của pháp luật. Đến thời hạn thanh toán, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án không thi hành án hoặc thi hành án không đầy đủ thì phải chịu lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 bộ luật dân sự 2015 tương ứng với thời gian chậm trả tiền trên số tiền chậm trả tại thời điểm thanh toán. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục Pc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. 3. Các bên đương sự có quyền đề nghị xem xét lại quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. 4. Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngàu kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

Cỡ chữ