vanban.org

Quyết định 04/2021/ST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thanh N và anh Nguyễn Văn O .

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau: Về hôn nhân: Các đương sự thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thanh Nga và Nguyễn Văn Oanh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thanh N và anh Nguyễn Văn O .
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MƯỜNG LÁT
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2021/QĐST-HNGĐMường lát, ngày 21 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 10/2021/TLST-HNGĐ ngày 21/5/2021, về việc xin ly hôn và nuôi con chung giữa:

Nguyên đơn: Chị Lê Thanh N , sinh ngày 26/10/1984.

Nghề nghiệp: Cán bộ.

Đơn vị công tác: Công an huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa

Quê quán: Xã Bắc Lương, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hoá

Hộ khẩu thường trú: Số nhà: 305/N07 phố Trung Sơn, phường An Hưng, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa.

Trú tại: Khu 3, thị trấn Mường Lát, huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa.

CCCD số: xxxxxxxxxxxx. Cục Cảnh sát cấp ngày 11/01/2017

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn O , sinh ngày 13/3/1970

Nghề nghiệp: Bộ đội.

Đơn vị công tác: Đồn Biên phòng cửa khẩu Tén Tằn - Bộ đội biên phòng Thanh Hóa.

Quê quán: Xã Thuận Minh, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa

HKTT: Số nhà 07/02 ngõ Cột Cờ, Phố phan Bội Châu 1, Phường Tân Sơn, thành phố Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hóa

CMND số: xxxxxxxxx, Công an Thanh Hoá cấp ngày 16/8/2012

Căn cứ vào điều 147; 212 và điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2021.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự ngày 13 tháng 7 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức xã hội và không trái quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07(bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến hoặc có thêm nguyện vọng gì về thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thanh N và anh Nguyễn Văn O .

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Các đương sự thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Lê Bảo A , sinh ngày 18 tháng 12 năm 2018 cho chị Lê Thanh N trực tiếp chăm sóc nuôi dạy cho đến khi cháu đủ 18 tuổi và trưởng thành. Anh O có quyền qua lại thăm con, chị N không được ngăn cấm, cản trở.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Nguyễn Văn O cấp dưỡng nuôi con chung là cháu Nguyễn Lê Bảo A , sinh ngày 18/12/2018 cho chị Lê Thanh N số tiền 500.000.000đ (Năm trăm triệu đồng), góp một lần, từ tiền bán nhà chung mà anh O được hưởng. Hiện tại số tiền này chị N đang giữ. Anh O không phải đóng góp nuôi con chung hàng tháng cho chị N .

- Về án phí:

Chị Lê Thanh N tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí HN&GĐ sơ thẩm, anh Oanh không phải nộp tiền án phí HN&GĐ sơ thẩm. Chấp nhận chị đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng áp phí theo biên lai thu tiền số AA/2019/0009551 ngày 18/05/2020 của Chi cục THADS huyện Mường Lát. Chị N được nhận lại 150.000đ (Một trămnăm mươi nghìn đồng) tại chi cục Thi hành án dân sự huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa.

Anh Nguyễn Văn O phải nộp nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ