vanban.org

Quyết định 04/2021/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần ĐNA. Địa chỉ trụ sở: Số 25, đường THĐ, phường PCC, quận HK, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng TMCP ĐNA yêu cầu bà Nguyễn Thị T trả nợ theo hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ PHỔ YÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:04/2021/QĐST - KDTMPhổ Yên, ngày 15 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự ;

Căn cứ Điều 463, Điều 466, Điều 468 Bộ luật dân sự;

Căn cứ Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số:10/2020/TLST – KDTM ngày 01 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần ĐNA.

Địa chỉ trụ sở: Số 25, đường THĐ, phường PCC, quận HK, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Văn T - Chức vụ Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ Đình K - Chức vụ: Phó tổng giám đốc Ngân hàng Thương mại cổ phần ĐNA.

Người được uỷ quyền lại: ông Hoàng Văn Th - Giám đốc khởi kiện địa bàn Hà Nội, khối xử lý nợ - Ngân Hàng thương mại cổ phần ĐNÁ; ông Trần Hải V - Chuyên viên xử lý nợ, Ngân hàng thương mại cổ phần ĐNÁ.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1974;

Địa chỉ: Xóm H, xã H, thị xã P, tỉnh Thái Nguyên.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về nghĩa vụ trả khoản tiền nợ: Ngân hàng TMCP ĐNÁ (SeABank) (đại diện theo uỷ quyền lại ông Hoàng Văn Th - Giám đốc khởi kiện địa bàn Hà Nội, khối xử lý nợ - Ngân Hàng thương mại cổ phần ĐNÁ) và bà Nguyễn Thị T nhất trí thoả thuận như sau:

Bà Nguyễn Thị T có trách nhiệm trả toàn bộ khoản tiền nợ gốc là lãi tính đến ngày 05/3/2021 cho Ngân hàng TMCP ĐNÁ (SeABank) là 2.471.958.586đồng (hai tỷ bốn trăm bảy mươi mốt triệu chín trăm năm mươi tám nghìn năm trăn tám sáu đồng) (trong đó tiền nợ gốc là: 1.984.947.317đồng; tiền lãi trong hạn là 18.082.192 đồng; tiền lãi quá hạn là 468.929.077đồng).

2.2. Thời hạn và phương thức trả nợ: Ngân hàng TMCP ĐN Á (SeABank) (đại diện theo uỷ quyền lại ông Hoàng Văn Th - Giám đốc khởi kiện địa bàn Hà Nội, khối xử lý nợ - Ngân Hàng thương mại cổ phần ĐNÁ) và bà Nguyễn Thị T nhất trí thoả thuận như sau:

Bà Nguyễn Thị T có trách nhiệm thanh toán toàn bộ số tiền 2.471.958.586đồng (hai tỷ bốn trăm bảy mươi mốt triệu chín trăm năm mươi tám nghìn năm trăn tám sáu đồng). Trong đó tiền nợ gốc là: 1.984.947.317đồng; tiền lãi trong hạn là 18.082.192 đồng; tiền lãi quá hạn là 468.929.077đồng cho Ngân hàng TMCP ĐNÁ (SeABank) vào ngày 02/5/2021 (dương lịch).

2.3. Về lãi suất chậm trả: Kể từ ngày tiếp theo của ngày thoả thuận (05/3/2021), bà Nguyễn Thị T còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi suất quá hạn phát sinh thêm, theo mức lãi suất mà các bên thoả thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thoả thuận điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Toà án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

2.4. Về việc duy trì hợp đồng thế chấp: Ngân hàng TMCP ĐNÁ (SeABank) (đại diện theo uỷ quyền lại ông Hoàng Văn Th - Giám đốc khởi kiện địa bàn Hà Nội, khối xử lý nợ - Ngân Hàng thương mại cổ phần ĐôngNÁ) và bà Nguyễn Thị T nhất trí thoả thuận như sau:

Tiếp tục duy trì Hợp đồng thế chấp tài sản là: Quyền sử dụng đất và Tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số: 1713, tờ bản đồ số: 22 (67), diện tích: 200 m2, địa chỉ: xã HT, thị xã PY, tỉnh Thái Nguyên theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và Tài sản khác gắn liền với đất số BU 941.694, số vào Sổ cấp GCN: CH00160//QĐ số: 3846/QĐ-UBND ngày 13/5/2016, do UBND thị xã PY cấp ngày 01/11/2016 cho bà Nguyễn Thị T và Quyền sử dụng đất và Tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số: 24, tờ bản đồ số: 67, diện tích: 100 m2, địa chỉ: xã HT, thị xã PY, tỉnh Thái Nguyên theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và Tài sản khác gắn liền với đất số BU 910370, số vào Sổ cấp GCN: 02425/QSDĐ/12464/QĐ-UBND, do UBND huyện PY (nay là thị xã PY) cấp ngày 22/12/2014 cho bà Nguyễn Thị T. Các tài sản trên được thế chấp cho SeABank theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: REF 1833300519/HĐTD/THAINGUYEN-NTT ngày 30/11/2018, số công chứng: 5334, Quyển số: 02/TP-CC/SCC-HĐGD tại Phòng Công chứng số 02 tỉnh Thái Nguyên.

Trong trường hợp bà Nguyễn Thị T không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ nêu trên thì Ngân hàng TMCP ĐNÁ (SeABank) có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự thị xã PY tiến hành kê biên, phát mại tài sản thế chấp trên để xử lý, thu hồi nợ cho Ngân hàng theo Hợp đồng thế chấp tài sản đã ký kết gồm đất và tài sản trên đất (Có sơ đồ đo đất kèm theo quyết định).

Nếu sau khi xử lý tài sản thế chấp, số tiền thu được dùng để trả nợ cho Ngân hàng TMCP ĐôngNÁ (SeABank) còn thừa thì được trả lại cho bà T. Trường hợp số tiền thu được từ việc xử lý tài sản thế chấp không đủ trả nợ cho Ngân hàng TMCP ĐNÁ (SeABank) thì bà T phải trả tiếp phần còn thiếu đó.

2.5. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và chi phí đo đất: Ngân hàng TMCP ĐNÁ (SeABank) và bà Nguyễn Thị T nhất trí thoả thuận: Bà Nguyễn Thị T chịu toàn bộ chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và đo đất. Ngân hàng đã nộp số tiền 15.000.000đồng và đã chi phí hết. Bà T có trách nhiệm hoàn trả cho Ngân hàng số tiền 15.000.000đồng.

2.6. Về án phí: Ngân hàng TMCP ĐNÁ (SeABank) (đại diện theo uỷ quyền lại ông Hoàng Văn Th - Giám đốc khởi kiện địa bàn Hà Nội, khối xử lý nợ - Ngân Hàng thương mại cổ phần ĐNÁ) và bà Nguyễn Thị T nhất trí thoả thuận:

Bà Nguyễn Thị T chịu toàn bộ án phí theo quy định của pháp luật (2.471.958.586đồng = (72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng : 2), số tiền phải nộp là: 40.719.585đồng (bốn mươi triệu bảy trăm mười chín nghìn năm trăm tám năm đồng) để sung quỹ Nhà nước. Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP ĐNÁ (SeABank) 39.373.607đồng (ba mươi chín triệu ba trăm bảy mươi ba nghìn sáu trăm linh bảy đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số 0005040 ngày 01/12/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã PY.

3. Quyết định này có hiệu lực Pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ