vanban.org

Quyết định 04/2021/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần V (VBank) Địa chỉ: Số 89, đường L, phường L, quận Đ, Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Vbank- Công ty TNHH P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ V
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2021/QĐST-KDTMV, ngày 11 tháng 03 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03/03/2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 87/2020/TLST - KDTM ngày 26/11/2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần V (VBank)

Địa chỉ: Số 89, đường L, phường L, quận Đ, Hà Nội

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chủ tịch Hội đồng quản trị

Người đại diện theo ủy quyền: Chị Đặng Thị Ngọc M – chuyên viên xử lý nợ VPBank AMC (Văn bản ủy quyền số 2069/2020/UQ-VPB ngày 22/07/2020).

- Bị đơn: Công ty TNHH Thiết bị giáo dục P

Địa chỉ: Số 02, ngõ 95, đường T, TP.V, Nghệ An

Người đại diện theo pháp luật: Chị Dương Thị T - Giám đốc công ty

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Anh Nguyễn Hữu Q (sinh năm 1980) và chị Dương Thị T (sinh năm 1983)

Đều trú tại: khối 12, phường A, TP.V, tỉnh Nghệ An

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nội dung: Công ty TNHH Thiết bị giáo dục P có nghĩa vụ trả nợ cho VBank tổng số tiền còn nợ tính đến ngày 30/12/2020 là: 746.594.683 đồng (bảy trăm bốn mươi sáu triệu năm trăm chín mươi tư nghìn sáu trăm tám mươi ba đồng). Trong đó: nợ gốc: 558.473.512 đồng, tiền lãi 188.121.171 đồng.

Kể từ ngày tiếp theo ngày 30/12/2020, Công ty TNHH Thiết bị giáo dục P còn phải tiếp tục chịu khoản tiền chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay hạn mức số 080519-3762851-01-SME ngày 10/05/2019 và Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế không có tài sản đảm bảo ngày 21/07/2017 cho đến khi thanh toán xong. Trường hợp trong hợp đồng cho vay, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Trong trường hợp nếu Công ty TNHH Thiết bị giáo dục P không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì anh Nguyễn Hữu Q và chị Dương Thị T có nghĩa vụ trả nợ cho VBank thay cho Công ty TNHH Thiết bị giáo dục P theo thỏa thuận của các bên tại các hợp đồng bảo lãnh số 3762851/HĐBL/VBANK-01 ngày 10/05/2019, hợp đồng bảo lãnh số 240717-3762851-01-SME/HĐBL ngày 26/07/2017 và hợp đồng bảo lãnh số 3762851/HĐBL/VBANK-02 ngày 10/05/2019 được ký kết giữa VBank và anh Nguyễn Hữu Q, chị Dương Thị T.

- Về án phí: Công ty TNHH Thiết bị giáo dục P phải chịu 16.931.893 đồng (mười sáu triệu chín trăm ba mươi mốt nghìn tám trăm chín mươi ba đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Trả lại cho VBank 15.000.000 đồng (mười lăm triệu đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố V theo Biên lai thu tiền số AA/2020/0000622 ngày 24/11/2020.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện tại quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ