- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGHI XUÂN TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2021/QĐST-KDTM | Nghi Xuân, ngày 07 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 1 Điều 30, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 7 Điều 48, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm b khoản 1 Điều 3, Điều 5, khoản 1 Điều 6, điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, Nghị quyết Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 11 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 03/2021/TLST-KDTM ngày 22 tháng 10 năm 2021 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ(S)
Địa chỉ: Số 25, đường Trần Hưng Đạo, phường Phan Chu Trinh, quận Hoàn Kiếm, Tp Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: Ông Lê Văn T – Chủ tịch HĐQT
Đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ Đình Kh – Phó Tổng Giám đốc (Văn bản ủy quyền số 358/2018/UQ-SeaBank ngày 20/4/2018)
Đại diện theo ủy quyền lại: Ông Nguyễn Quang Th – Giám đốc chi nhánh Nghệ an (Văn bản ủy quyền số 10171/2018/UQ-SeaBank ngày 03/8/2018)
Đại diện theo ủy quyền lại: Ông Hà Văn Th – CVC XLN Miền Trung (Văn bản ủy quyền số 2556/2019/UQ-SeaBank ngày 01/3/2019); Địa chỉ: Số 15, đường Quang Trung, phường Quang Trung, Tp Vinh, tỉnh Nghệ An.
- Bị đơn: Anh Vũ Thành Ch – Sinh năm 1975 và chị Lê Thu B – Sinh năm 1985
Địa chỉ: TDP A, TT Xuân An, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Vợ chồng anh Vũ Thành Ch, chị Lê Thu B và Ngân hàng TMCP Đ có kí Hợp đồng hạn mức tín dụng số 79.03.2015/HDHM-SBNA ký ngày 30/3/2015.
2.2. Anh Vũ Thành Ch và chị Lê Thu B có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP Đ toàn bộ khoản nợ tính đến ngày 22/3/2019 tổng số tiền là 807.423.890 đồng (Tám trăm linh bảy triệu, bốn trăm hai mươi ba nghìn, tám trăm chín mươi) đồng, trong đó tiền nợ gốc là 600.000.000 đồng, nợ lãi là 207.423.890 đồng.
2.3. Vợ chồng anh Vũ Thành Ch và chị Lê Thu B phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi đối với khoản nợ gốc kể từ ngày 23/3/2019 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc theo mức lãi suất quá hạn mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ thì lãi suất mà vợ chồng anh Vũ Thành Ch và chị Lê Thu B phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng theo quyết định của Tòa án cũng được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng.
2.4. Trường hợp vợ chồng anh Vũ Thành Ch và chị Lê Thu B không thực hiện hoặc thực hiện không đủ nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng TMCP Đ được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án có thẩm quyền xử lý phát mãi tài sản thế chấp để bảo đảm để thu hồi nợ gồm: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 146, tờ bản đồ số 19 địa chỉ: TPD 6, TT Xuân An, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh theo giấy chứng nhân quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BN 933295 do UBND huyện Nghi Xuân tỉnh Hà Tĩnh cấp ngày 26/12/2013 mang tên Vũ Thành Ch và Lê Thu B theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 79.03.2015/HĐTC-SBNA ký ngày 30/3/2015.
Trường hợp tài sản bảo đảm nêu trên không đủ để trả nợ thì vợ chồng anh Vũ Thành Ch và chị Lê Thu B phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng cho đến khi tất toán khoản nợ.
2.5. Về án phí:
Vợ chồng anh Vũ Thành Ch và chị Lê Thu B tự nguyện nộp 18.111.358 (Mười tám triệu, một trăm mười một nghìn, ba trăm năm mươi tám) đồng án phí kinh doanh thương mại.
Trả lại choNgân hàng TMCP Đ số tiền 18.000.000 (Mười tám triệu) đồng đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011759 ngày 19/10/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 của Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Nghi Xuân; - CCTHADS huyện Nghi Xuân; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký, đóng dấu) Đặng Thị Hương |