- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "quyết định công nhận sự thỏa thuận"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ GIA MẬP TỈNH BÌNH PHƯỚC —————————— Số: 04/2021/QĐST-KDTM | Bù Gia Mập, ngày 17 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 03/2021/TLST-KDTM ngày 31/3/2021, về việc “tranh chấp hợp đồng vay tài sản”
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP N Á
Địa chỉ: 201-203 C M Th T, phường 4, quận 3, TP.Hồ Chí Minh
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Quốc T, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị
Đại diện theo ủy quyền: Công ty TNHH MTV q - Ngân hàng TMCP N Á
Địa chỉ: Lầu 3, 97 Bis H N, phường Ng Th B, quận 1, TP.Hồ Chí Minh
Người được ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Quốc Kh và ông Nguyễn
Phan Chính Ng, chức vụ: chuyên viên xử lý nợ - Công ty TNHH MTV q ngân hàng TMCP N Á
* Bị đơn: Ông Dương Minh H, sinh năm 1995
Bà Điểu Thị Đ, sinh năm 1996
Địa chỉ: Đội 1, thôn 3, xã Đ Ơ, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1.Về số tiền vay: Ông Dương Minh H, bà Điểu Thị Đ đồng ý có nghĩa vụ liên đới trả cho Ngân hàng TMCP N Á số tiền vay gốc còn lại 979.815.077 đồng và tiền lãi quá hạn tính từ ngày 08/11/2020 đến ngày 07/5/2021 là 90.234.977 đồng, tổng cộng số tiền gốc vay và lãi là 1.070.050.054 đồng.
Ông H, bà Đ đồng ý có nghĩa vụ tiếp tục trả tiền lãi phát sinh trên số tiền nợ gốc chưa trả tính từ ngày 08/5/2021 cho đến khi trả hết nợ cho Ngân hàng TMCP N Á theo mức lãi suất quy định tại giấy nhận nợ số 01/GNN-1946/2019/703-CV ngày 08/11/2019 đã ký kết giữa Ngân hàng TMCP N Á-chi nhánh Bình Phước-Phòng giao dịch Phước Bình và ông H, bà Đ.
2.2. Về thời hạn trả: Ông H, bà Đ đồng ý có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP N Á số tiền 1.070.050.054 đồng khi Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (của vụ án này) có hiệu lực pháp luật.
2.3. Trường hợp ông H, bà Đ vi phạm nghĩa vụ trả nợ như đã thỏa thuận thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng thửa đất số: 70, tờ bản đồ số: 10, diện tích 30484,2 m2 tại địa chỉ: Thôn 3, xã Đ Ơ, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước. Chủ sở hữu/sử dụng tài sản: Ông Dương Minh H và bà Điều Thị Đ theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: BX 844856, số vào sổ cấp GCN số: CS 00183/CL do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Phước cấp ngày 13/10/2016, điều chỉnh biến động ngày 17/11/2017 số 1690/CN để thu hồi nợ.
2.4. Ngân hàng TMCP N Á và ông H, bà Đ thống nhất thỏa thuận khi ông H, bà Đ trả hết nợ cho Ngân hàng TMCP N Á thì Ngân hàng có nghĩa vụ trả lại ông H, bà Đ toàn bộ tài sản thế chấp.
2.5. Về án phí dân sự sơ thẩm là 22.050.750 đồng, ông H, bà Đ tự nguyện nộp.
Trả lại Ngân hàng TMCP N Á số tiền tạm ứng án phí 21.125.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền số 0007664 ngày 31/3/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước.
2.6. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 3.000.000 đồng ông H, bà Đ tự nguyện chịu toàn bộ. Ông H, bà Đ có nghĩa vụ thanh toán số tiền 3.000.000 đồng này lại cho Ngân hàng TMCP N Á.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi!nhận:!
THẨM PHÁN
- TAND, VKSND tỉnh Bình Phước;
- VKSND huyện Bù Gia Mập;
- Chi cục THADS huyện Bù Gia Mập;
- Đương sự;
- Lưu: VT, hồ sơ vụ án.
Trần Thị Hải Ly