- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "VTNT - VVT"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
N N N N
N N
N CỘN
XÃ Ộ C Ủ N ĨA V Ệ NAM
N
N
Độc lập - ự do - ạnh phúc
ˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉ
Số: 04/2021/QĐST-HNGĐ
H n n n y
n 01 năm 2021
YẾ ĐỊN
CÔN N N
N ÌNH LY HÔN
V SỰ
N CỦA C C ĐƯƠN SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 345/2020/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 12 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- N ười yêu cầu iải quyế việc dân sự:
Chị VTNT sinh năm 1991; ĐKHKTT: Số 24/66 A phường B quận C, thành phố Hải Phòng; chỗ ở hiện nay: Số nhà 27 ngõ 342 D phường E quận F, thành phố Hải Phòng.
Anh VVT sinh năm 1987; ĐKHKTT: Số 24/66 A phường B quận C, thành phố Hải Phòng; chỗ ở hiện nay: Số 155 G phường B quận C thành phố Hải Phòng.
NH N ĐỊN CỦA A N:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị VTNT và anh VVT kết hôn trên cơ sở tự nguyện, c đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường B, quận C thành phố Hải Phòng ngày 19 tháng 11 năm 2012. Quá trình chung sống thời gian đầu hòa thuận hạnh phúc và anh chị đã c với nhau hai con chung. Đến đầu năm 2018 vợ chồng bắt đầu nảy sinh mâu thuẫn nguyên nhân là do những bất đồng về tính cách quan điểm sống dẫn đến rạn nứt trong quan hệ vợ chồng mặc dù anh chị đã được họ hàng hai bên động viên khuyên nhủ nhiều lần nhưng không c kết quả. Cũng từ đ đến nay vợ chồng sống ly thân, không ai còn quan tâm đến ai. Anh chị đều xác định tình cảm vợ chồng không còn cuộc sống chung không c hạnh phúc mục đích hôn nhân không đạt được và cùng đề nghị Toà án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Anh chị c hai con chung là H, sinh ngày 20 tháng 11 năm 2013 và I sinh ngày 01 tháng 01 năm 2017. Ly hôn anh chị thỏa thuận với nhau anh VVT sẽ nuôi con H chị VTNT sẽ nuôi con I cho đến lúc các con trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi c sự thay đổi khác theo quy định pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con do anh chị tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[3] Về tài sản chung: Chị VTNT và anh VVT tự thỏa thuận và không yêu cầu nên không đặt vấn đề giải quyết.
[4] Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 29/12/2020 là tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật không trái đạo đức xã hội. Vì vậy căn cứ quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình công nhận chị VTNT và anh VVT thuận tình ly hôn.
[5] Về lệ phí dân sự: Chị VTNT và anh VVT, mỗi người phải chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không c đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đ .
YẾ ĐỊN :
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị VTNT và anh VVT thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị VTNT và anh VVT có hai con chung là H, sinh ngày 20 tháng 11 năm 2013 và I sinh ngày 01 tháng 01 năm 2017. Ly hôn anh chị thỏa thuận với nhau anh VVT sẽ nuôi con H chị VTNT sẽ nuôi con I cho đến lúc các con trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi c sự thay đổi khác theo quy định pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con do anh chị tự thỏa thuận và không yêu cầu nên không đặt vấn đề giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con c quyền nghĩa vụ thăm nom chăm s c nuôi dưỡng giáo dục con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị VTNT và anh VVT thống nhất khai tự thỏa thuận và không yêu cầu nên không đặt vấn đề giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Chị VTNT và anh VVT không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị VTNT và anh VVT, mỗi người phải nộp 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số 0010130 ngày 22 tháng 12 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hồng Bàng thành phố Hải Phòng. Chị VTNT và anh VVT đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này c hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND TP. Hải Phòng; - VKSND TP. Hải Phòng; - VKSND quận Hồng Bàng; - UBND phường B, quận C; - Chi cục Thi hành án dân sự quận Hồng Bàng; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự; HCTP. | ẨM N Nguyễn hị Minh hương |