vanban.org

Quyết định 04/2021/QĐST-HNGĐ — Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án hồ sơ thụ lý số 15/2021/TLST-VDS ngày 06 tháng 5 năm 2021, cụ thể như sau:

1. Nghĩa vụ thanh toán: Bà Huỳnh Hoa Cẩm T có trách nhiệm thanh toán cho bà Nguyễn Thị H số tiền là 82.160.000 đồng (tám mươi hai triệu một trăm sáu mươi ngàn đồng). 2. Phương thức thanh toán: Bà T thanh toán cho bà H số tiền 7.000.000 đồng/tháng (bảy triệu đồng/tháng) vào ngày 15 hàng tháng, bắt đầ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án — án dân sự — "Nguyễn Thị H - Huỳnh Hoa Cẩm T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án hồ sơ thụ lý số 15/2021/TLST-VDS ngày 06 tháng 5 năm 2021, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 2 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 31 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN D
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2021/QĐST-HNGĐHuyện D, ngày 24 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN D, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 15/2021/TLST-VDS ngày 06 tháng 5 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận kết quả hòa giải tHnh tại Tòa án”, gồm:

1. Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1968; hộ khẩu thường trú: Ấp L, xã D, huyện D, tỉnh Bình Dương.

2. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Huỳnh Hoa Cẩm T, sinh năm 1988; hố khẩu thường trú: Tổ 6, ấp B, xã A, huyện D, tỉnh Bình Dương; chỗ ở hiện nay: Ấp H, xã L, huyện D, tỉnh Bình Dương.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Theo đơn khởi kiện ngày 13/4/2021, bà Nguyễn Thị H trình bày:

Bà Nguyễn Thị H có tham gia 01 dây hụi khui tháng 10/2020, mãn tháng 12/2021 với số tiền 1.000.000 đồng/tháng/01 người chơi và 01 dây hụi khui ngày 08/02/2021, mãn ngày 09/3/2021 với số tiền 100.000 đồng/ngày/ 01 người chơi do bà Huỳnh Hoa Cẩm T làm chủ hụi. Bà H đã đóng từng dây như sau:

- Dây thứ nhất: Bà H tham gia 07 phần và đã đóng được 05 tháng tính từ tháng 10/2020 đến tháng 3/2021. Tổng số tiền bà H đã đóng cho bà T là 35.000.000 đồng.

- Dây thứ hai: Bà H tham gia 34 phần và đã đóng được 19 ngày tính từ ngày 08/02/2021. Tổng số tiền bà H đã dóng cho bà T là 64.600.000 đồng.

Hiện bà T tuyên bố vỡ hụi nhưng không thanh toán lại cho bà H số tiền mà bà H đã đóng tổng cộng của 02 dây là 99.600.000 đồng. Ngày 13/4/2021, bà H đã nộp đơn khởi kiện bà T yêu cầu bà T phải thanh toán số tiền hụi là 99.600.000 đồng (chín mươi chín triệu sáu trăm ngàn đồng).

Tại Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án ngày 04 tháng 5 năm 2021, bà Nguyễn Thị H và bà Huỳnh Hoa Cẩm T thống nhất các nội dung thỏa thuận sau:

- Nghĩa vụ thanh toán: Bà Huỳnh Hoa Cẩm T có trách nhiệm thanh toán cho bà Nguyễn Thị H số tiền là 82.160.000 đồng (tám mươi hai triệu một trăm sáu mươi ngàn đồng).

- Phương thức thanh toán: Bà T trả cho bà H số tiền 7.000.000 đồng/tháng (bảy triệu đồng/tháng) vào ngày 15 hàng tháng, bắt đầu từ ngày 15/8/2021 cho đến khi thanh toán hết số tiền 82.160.000 đồng (tám mươi hai triệu một trăm sáu mươi ngàn đồng).

- Ghi nhận sự tự nguyện của bà H về việc rút yêu cầu đối với số tiền 17.440.000 đồng (mười bảy triệu bốn trăm bốn mươi ngàn đồng).

- Về lệ phí: Bà H tự nguyện chịu toàn bộ tiền lệ phí việc dân sự sơ thẩm.

Ngày 04 tháng 5 năm 2021, bà Nguyễn Thị H và bà Huỳnh Hoa Cẩm T thống nhất yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Bà Nguyễn Thị H và bà Huỳnh Hoa Cẩm T đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ các vấn đề trong việc dân sự.

Hòa giải viên tiến thành hòa giải và lập Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tHnh vào ngày 04 tháng 5 năm 2021 theo đúng trình tự, thủ tục quy định tại Điều 31 Luật Hòa giải, Đối thoại tại Tòa án năm 2020. Các bên tham gia hòa giải tự nguyện thỏa thuận về việc giải quyết toàn bộ vụ việc; nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với NH nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác. Kết quả hòa giải thành giữa các đương sự thỏa mãn các điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án năm 2020.

Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án và tài liệu kèm theo mà không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

Căn cứ các Điều 357, 463, 465, 466, 468 và 471 của Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ khoản 4 Điều 2, Điều 31, Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án năm 2020.

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án hồ sơ thụ lý số 15/2021/TLST-VDS ngày 06 tháng 5 năm 2021, cụ thể như sau:

1.1. Nghĩa vụ thanh toán: Bà Huỳnh Hoa Cẩm T có trách nhiệm thanh toán cho bà Nguyễn Thị H số tiền là 82.160.000 đồng (tám mươi hai triệu một trăm sáu mươi ngàn đồng).

1.2. Phương thức thanh toán: Bà T thanh toán cho bà H số tiền 7.000.000 đồng/tháng (bảy triệu đồng/tháng) vào ngày 15 hàng tháng, bắt đầu từ ngày 15/8/2021 cho đến khi thanh toán hết số tiền 82.160.000 đồng (tám mươi hai triệu một trăm sáu mươi ngàn đồng).

Kể từ khi bà Nguyễn Thị H có đơn yêu cầu thi Hnh án, nếu bà Huỳnh Hoa Cẩm T không thanh toán số tiền trên thì hàng tháng, bà Huỳnh Hoa Cẩm T còn phải chịu khoản tiền lãi bằng mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

1.3. Ghi nhận sự tự nguyện của bà H về việc không tiếp tục yêu cầu đối với số tiền 17.440.000 đồng (mười bảy triệu bốn trăm bốn mươi ngàn đồng).

1.4. Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị H tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng), được khấu trừ vào 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2016/0045928 ngày 06/5/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện D, tỉnh Bình Dương.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

3. Trường hợp Quyết định được thi Hnh theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi Hnh án dân sự, người phải thi Hnh án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./. Nơi nh n:

THẨM HÁN

- TAND tỉnh Bình Dương;

- VKSND huyện D;

- CCTHADS huyện D;

- Đương sự;

- Lưu: VT, hồ sơ việc hôn nhân.

Nguyễn Thị Hoàng

Cỡ chữ