vanban.org

Quyết định 04/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ph, sinh ngày 22/10/1969 Bị đơn: Anh Lê Quang H, sinh ngày 03/4/1969 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HỒNG LĨNH
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2021/QĐST-HNGĐHồng Lĩnh, ngày 12 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 54/2020/TLST/HNGĐ ngày 23/12/2020, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ph, sinh ngày 22/10/1969

Nghề nghiệp: Làm ruộng

Bị đơn: Anh Lê Quang H, sinh ngày 03/4/1969

Nghề nghiệp: Làm ruộng

Đều trú tại: Tổ dân phố La G, phường Trung L, thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83và 84 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014;

- Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm b khoản 1 Điều 3; Khoản 1 Điều 6, điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội “Về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”.

- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hòa giải thành lập ngày 05/3/2021.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05/3/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ph, sinh ngày 22/10/1969

Bị đơn: Anh Lê Quang H, sinh ngày 03/4/1969

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ph và anh Lê Quang H thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Ph, anh Lê Quang H thỏa thuận, thống nhất: Anh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lê Anh T, sinh ngày 23/10/2004 cho đến tuổi trưởng thành. Chị P không phải đóng góp cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho anh H. Chị Ph có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. Đối với cháu Lê Thị H, sinh ngày 18/02/1994 và cháu Lê Văn L, sinh ngày 10/8/1996 đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Nguyễn Thị Ph và anh Lê Quang H thỏa thuận chị Nguyễn Thị Ph nộp 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, chị Phương đã nộp 300.000 đồng tại biên lai thu tạm ứng án phí số 0001391 ngày 23 tháng 12 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh. Nay chị Ph được trả lại 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ