- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? I/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Vũ Xuân D.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2021/QĐST-HNGĐ | Ngũ Hành Sơn, ngày 07 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 74/2020/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2020 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1981.
Địa chỉ: Tổ 38, phường Hòa T, quận Hải Châu, TP Đà Nẵng.
- Bị đơn: Anh Vũ Xuân D, sinh năm 1979.
Địa chỉ: Tổ 02, phường H, quận Ngũ Hành Sơn, TP Đà Nẵng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81,82,83,84 Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Vũ Xuân D.
II/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về quan hệ con chung, tài sản chung, nợ chung và án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm cụ thể như sau:
1/Về quan hệ con chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Vũ Xuân D thỏa thuận:
- Giao con chung Vũ Tuệ M, sinh ngày 17/9/2010 cho chị Nguyễn Thị L trực tiếp nuôi dưỡng.
- Anh Vũ Xuân D tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung là cháu M 4.500.000đ/ tháng cho đến khi cháu M đủ 18 tuổi.
Bên không trực tiếp nuôi con chung được thực hiện các quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.
2/Về quan hệ tài sản chung: Chị L và anh D tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3/Về quan hệ nợ chung: Không có.
4/ Về án phí:
-Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) chị Nguyễn Thị L tự nguyện chịu và được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị L đã nộp tại biên lai thu số 0007020 ngày 06/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng.
-Án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) chị Nguyễn Thị L tự nguyện chịu và được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị L đã nộp tại biên lai thu số 0007020 ngày 06/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng.
5/ Đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành chậm thực hiện nghĩa vụ thì phải chịu tiền lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
III/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND quận NHS; - Chi cục THADS quận NHS; - Các đương sự; - UBND phường H; - Lưu hồ sơ. (Giấy CNKH số: 34/2009 đăng ký ngày 20/3/2009) | THẨM PHÁN NGUYỄN THỊ THANH NGA |