vanban.org

Quyết định 04/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Thạch Thị Chanh Đ với ông Thạch V. 2.

Về hôn nhân: Bà Thạch Thị Chanh Đvới ông Thạch V thống nhất thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa Bà Thạch Thị Chanh Đ với ông Thạch V theo Giấy chứng nhận kết hôn số 07 do Ủy ban nhân dân xã , huyện T, tỉnh S cấp ngày 15/01/2018 chấm dứt kể từ ngày ban hành Quyết định này. Bà Thạch Thị Chanh Đ đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn và tranh chấp nuôi con khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Thạch Thị Chanh Đ với ông Thạch V. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÕA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRẦN ĐỀ
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2021/QĐST-HNGĐTrần Đề, ngày 05 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 291/2020/TLST/HNGĐ ngày 01 tháng 12 năm 2020 giữa:

- Nguyên đơn: Ông Thạch V, sinh năm 1991. Địa chỉ: Ấp Tú Điềm, xã Đại Ân 2, huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng.

- Bị đơn: Bà Thạch Thị Chanh Đ, sinh năm 1996. Địa chỉ: Số 627, ấp Tú Điềm, xã Đại Ân 2, huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Thạch Thị Chanh Đ với ông Thạch V. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Bà Thạch Thị Chanh Đvới ông Thạch V thống nhất thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa Bà Thạch Thị Chanh Đ với ông Thạch V theo Giấy chứng nhận kết hôn số 07 do Ủy ban nhân dân xã , huyện T, tỉnh S cấp ngày 15/01/2018 chấm dứt kể từ ngày ban hành Quyết định này. Bà Thạch Thị Chanh Đ được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung tên Thạch Ngọc C, sinh ngày 16/9/2018 và ông Thạch V không phải cấp dưỡng nuôi con. Ông Thạch V có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc cháu Thạch Ngọc C mà không ai được quyền ngăn cản. Ông V không được lạm dụng việc thăm nom để

- 1 -

cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Thạch Ngọc C của bà Thạch Thị Chanh Đ.

- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Thạch Thị Chanh Đ với ông Thạch V thống nhất xác định là không có, không yêu cầu Tòa giải quyết nên không đặt ra xem xét.

- Về án phí: Ông Thạch V chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân. Ông V được khấu trừ tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số AA/2017/0005775 ngày 19/11/2020. Ông Thạch V được nhận lại số tiền thừa là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện T. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ