- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị T và Phạm Minh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Minh T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MƯỜNG NHÉ TỈNH ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2021/QĐST-HNGĐ | Mường Nhé, ngày 29 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 04/2021/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 10 năm 2021, giữa: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị T, sinh năm: 1983, trú tại: Tổ dân cư số 1, xã Mường Nhé, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên và bị đơn anh Phạm Minh T, sinh năm: 1976, trú tại: Tổ dân cư số 1, xã Mường Nhé, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83,84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Minh T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Minh T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Minh T có 02 (hai) con chung. Cháu Phạm Nguyễn Quế C (sinh ngày 03/12/2002) đã đủ 18 tuổi và có khả năng lao động nên các đương sự không yêu cầu giải quyết. Anh Phạm Minh T trực tiếp nuôi cháu Phạm Nhật H (sinh ngày 02/12/2009) đến khi thành niên và có khả năng lao động, không yêu cầu Tòa án giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con chung.
Các bên có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở và các bên có quyền thỏa thuận về việc người thay đổi trực tiếp nuôi con
- Về tài sản: Các đương sự tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Áp dụng khoản 3, 4 Điều 147 BLTTDS; Khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Nguyên đơn chị Nguyễn Thị T tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Mường Nhé theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0009755 ngày 19 tháng 10 năm 2021. Hoàn lại 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm cho chị Nguyễn Thị T.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Phòng KTNV - THA TAND tỉnh Điện Biên; - VKSND huyện Mường Nhé; - Chi cục THADS huyện Mường Nhé; - UBND xã Nà Hỳ, huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên; - Các đương sự - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Giàng A Bách |