- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NĐ: Lò Văn H - BĐ: Lò Thị H1"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Lò Văn H và chị Lò Thị H1.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MƢỜNG ẢNG TỈNH ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2021/QĐST -HNGĐ | ngày 13 tháng 01 năm 2017 Mường Ảng, ngày 03 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 02/2021/TLST - HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2021 về việc “Ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Anh Lò Văn H, sinh năm 1973. Nơi cư trú: Bản C, xã M, huyện M, tỉnh Điện Biên. Bị đơn: Chị Lò Thị H1, sinh năm 1975. Nơi cư trú: Bản Đ, xã M, huyện M, tỉnh Điện Biên. Căn cứ vào điều 212, 213 của bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Căn cứ vào điều 55 và 57 Luật hôn nhân và gia đình 2014. Căn cứ vào điều 147 BLTTDS; Điểm đ khoản 1 điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2021.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26/10/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành. Không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Lò Văn H và chị Lò Thị H1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1 Về hôn nhân: Thuận tình ly hôn. 2.2 Về con chung: Anh H và chị H1 có 02 người con chung là:
- Họ và tên: Lò Văn T;
Sinh ngày: 21/04/1994;
- Họ và tên: Lò Văn T1;
Sinh ngày: 12/9/1996;
Hiện cả hai cháu đã đủ tuổi trưởng thành, có gia đình riêng và có khả năng lao động nên anh H và chị H1 không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3 Về tài sản chung; tài sản riêng; nợ chung thu về; nợ chung phải trả: Anh H và chị H1 không có. 2.4 Về án phí: Anh H và chị H1 mỗi người tự nguyện chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, nhưng anh H và chị H1 là người dân tộc thiểu số ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và có đơn xin miễn án phí nên được miễn toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND huyện Mường Ảng; - Chi cục THADS Mường Ảng; - UBND xã M; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký và đóng dấu) Nguyễn Văn Phƣơng |