- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trần Thị l xin ly hôn anh Lê Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị L và anh Lê Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2021/QĐST-HNGĐ | Đông Sơn, ngày 31 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 04/2021/TLST-HNGĐ ngày 03/3/2021, giữa:
Chị Trần Thị L; Sinh năm: 1985
Địa chỉ: Thôn Đại T 2, xã Đông Th, huyện Đông Sơn , Thanh Hóa.
Anh Lê Văn H; Sinh năm: 1980
Địa chỉ: Thôn Đại T 2, xã Đông Th, huyện Đông Sơn, Thanh Hóa
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 55; khoản 1 Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2021.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị L và anh Lê Văn H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Chị Trần Thị L và anh Lê Văn H đều xác định tình cảm vợ chồng không còn khả năng hàn gắn đoàn tụ nên thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con: Chị Trần Thị L và anh Lê Văn H thống nhất vợ chồng có 02 con chung là cháu Lê Đức Anh, sinh ngày 04/5/2010 và cháu Lê Thị Minh Hằng, sinh ngày 31/3/2014. Ly hôn vợ chồng thống nhất thỏa thuận giao cháu Đức Anh cho anh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; Giao cháu Minh Hằng cho chị L trực tiếp chăm sóc,nuôi dưỡng. Hai bên không phải đóng góp tiền nuôi con chung cho nhau.
Sau ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Về tài sản: Chị Trần Thị L và anh Lê Văn H thống nhất vợ chồng không có tài sản gì có giá trị nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về công nợ: Chị Trần Thị L và anh Lê Văn H thống nhất vợ chồng không vay nợ ai và cũng không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Trần Thị L và anh Lê Văn H thống nhất thỏa thuận: chị L chịu trách nhiệm nộp cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị L đã nộp tại biên lai thu tiền số AA/2019/0008655 ngày 03/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Sơn, chị L được nhận lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đông Sơn - UBND xã Đông Thịnh, huyện Đông Sơn. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Thị Tố Như |