- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐĂK TÔ TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2021/QĐST-HNGĐ | Đăk Tô, ngày 17 tháng 02 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐĂK TÔ, TỈNH KON TUM
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 17/2021/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 01 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Nguyễn Đình T
2. Chị Kiều Thị H
Cùng địa chỉ: Khối 11, thị trấn Đăk Tô, huyện Đăk Tô, tỉnh Kon Tum.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành: Anh Nguyễn Đình T và chị Kiều Thị H yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho hai vợ chồng; thỏa thuận giao 02 con chung là cháu Nguyễn Huy Thịnh sinh ngày 30 tháng 9 năm 2012 và cháu Nguyễn Công Thái sinh ngày 30 tháng 7 năm 2014 cho chị Kiều Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi 02 cháu Thịnh và Thái đủ 18 tuổi, anh Nguyễn Đình T không phải cấp dưỡng nuôi con; về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thoả thuận nuôi con của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 08 tháng 02 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Đình T và chị Kiều Thị H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao 02 con chung là cháu Nguyễn Huy Thịnh sinh ngày 30 tháng 9 năm 2012 và cháu Nguyễn Công Thái sinh ngày 30 tháng 7 năm 2014 cho chị Kiều Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi 02 cháu Thịnh và Thái đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Đình T không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. Không được lạm dụng việc thăm nom con chung để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Căn cứ Điều 144 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 35, khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chị Kiều Thị H tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tiền lệ phí yêu cầu Tòa án giải quyết việc hôn nhân và gia đình, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp lµ 300.000 đồng (Ba tr¨m nghìn ®ång) theo biên lai thu tiền số: 0003861 ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đăk Tô, tỉnh Kon Tum. Chị Kiều Thị H đã nộp đủ tiền lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đăk Tô; - Chi Cục THADS huyện Đăk Tô; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Lê Hoa Như |