vanban.org

Quyết định 04/2021/QĐST-DS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích

TAND TP. Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh Tuyên án 26/01/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về án phí: Ông T phải chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.

VKSND TP Bắc Ninh; Lưu hồ sơ việc dân sựụ án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Nguyễn Văn T và Lê Thị V"
  • Tòa quyết gì? Về án phí: Ông T phải chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẮC NINH
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2021/QĐST-DSBắc Ninh, ngày 26 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC NINH

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 73/TLST – DS ngày 11 tháng 01 năm 2021 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1959; HKTT: Khu H,phường V, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Lê Thị V, sinh năm 1969; Nơi cư trú cuối cùng: Khu X, phường V, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh.

Xét thấy: Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là bà Lê Thị V đã chết.

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số: 73/TLST – DS ngày 11 tháng 01 năm 2021 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích”.

Điều 2. Đương sự không có quyền yêu cầu Toà án giải quyết lại vụ án theo quy định của pháp luật.

Về án phí: Ông T phải chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự. Tuy nhiên, ông T có đơn xin miễn lệ phí do là người cao tuổi nên được Toà án chấp nhận. Ông T không phải nộp lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.

Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 7 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

Cỡ chữ