- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Tranh cấp yêu cầu chia thừa kế tài sản"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số số 34/2020/TLST-DS ngày 01/10/2020, về việc “Tranh chấp về thừa kế tài sản” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 165 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PY TỈNH TN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2021/QĐST- DS | Phổ Yên, ngày 09 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, 157, 165, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 34/2020/TLST-DS ngày 01/10/2020, về việc “Tranh chấp về thừa kế tài sản”.
Xét thấy: Người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số số 34/2020/TLST-DS ngày 01/10/2020, về việc “Tranh chấp về thừa kế tài sản” giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn M, sinh năm 1948
Địa chỉ: Xóm M, xã ĐC, THỊ XÃ PY, TỈNH TN
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1965
Địa chỉ: Xóm M, xã ĐC, THỊ XÃ PY, TỈNH TN
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1952
Địa chỉ: Xóm Đ, xã ĐC, THỊ XÃ PY, TỈNH TN
2. Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1955
Địa chỉ: Xóm AP, xã ĐC, THỊ XÃ PY, TỈNH TN
3. Ông Nguyễn Đức P, sinh năm 1959
Địa chỉ: Xóm VH, xã ĐC, THỊ XÃ PY, TỈNH TN
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
2.1. Về quyền khởi kiện lại vụ án: Khi có quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, đương sự không có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự đó, nếu việc khởi kiện vụ án sau không có gì khác với vụ án trước về nguyên đơn, bị đơn và quan hệ pháp luật có tranh chấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 192, điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật này và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
2.2. Về án phí và chi phí tố tụng khác:
- Về án phí: Trả lại cho ông Nguyễn Văn M số tiền 7.500.000đ (Bảy triệu, năm trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0004913, ngày 01/10/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự THỊ XÃ PY.
- Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và định giá tài sản: Ông Nguyễn Văn M chịu toàn bộ số tiền đã chi phí cho việc xem xét thẩm định và định giá tài sản số tiền là: 6.500.000đ (Sáu triệu, năm trăm nghìn đồng).
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND THỊ XÃ PY; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Văn Cần |