vanban.org

Quyết định 04/2021/QĐST-DS — Tranh chấp về thừa kế tài sản

TAND huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên Tuyên án 16/04/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Yến N, sinh năm 2000 và chị Nguyễn Thị Yến L, sinh ngày 24/8/2005 (con đẻ ông Nguyễn Xuân G). Người đại diện theo pháp luật của chị Nguyễn Thị Yến L: Bà Lê Thị M, sinh năm 1979 (mẹ đẻ của chị L). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "chị Nguyễn Thị Yến L và bà Trần Thị Đ tranh chấp di sản thừa kế"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SÔNG HINH
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2021/QĐST-DSSông Hinh, ngày 16 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 4 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 95/2020/TLST-DS ngày 14 tháng 10 năm 2021;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Yến N, sinh năm 2000 và chị Nguyễn Thị Yến L, sinh ngày 24/8/2005 (con đẻ ông Nguyễn Xuân G).

Người đại diện theo pháp luật của chị Nguyễn Thị Yến L: Bà Lê Thị M, sinh năm 1979 (mẹ đẻ của chị L).

Cùng trú tại: Đội 6, thôn C, xã E, huyện S, tỉnh P.

- Bị đơn: Bà Trần Thị Đào, sinh năm 1977. Địa chỉ: Thôn C, xã E, huyện S, tỉnh P. (Vợ ông Nguyễn Xuân G).

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ Bà Nguyễn Thị X, sinh năm 1946. Địa chỉ: Thôn N, xã T, huyện T, tỉnh N. (Mẹ đẻ ông Nguyễn Xuân G).

+ Bà Lê Thị M, sinh năm 1979. Địa chỉ: Thôn C, xã E, huyện S, tỉnh P. (Vợ cũ ông Nguyễn Xuân G).

+ Công ty Ngân hàng N. Trụ sở: Số 02 đường L, Phường T, Quận Ba Đình, thành phố H. Địa chỉ chi nhánh: Chi nhánh Công ty Ngân hàng N; Trụ sở: 13 T, thị trấn H, huyện S, tỉnh P. Do ông Tiết Văn T – Chức vụ Tổng giám đốc làm đại diện theo pháp luật. Do Lê Hoàng A – Chức vụ Giám đốc chi nhánh huyện S làm người đại diện theo văn bản ủy quyền số 2965/QĐ-NHNo-PC ngày 27 tháng 12 năm 2019 của ông Tiết Văn T.

+ Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam. Địa chỉ trụ sở chính: Số 169, phố L Đường, phường Hoàng Liệt, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội. Địa chỉ liên hệ: Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam – Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên, Trụ sở: 08 Trần Hưng Đạo, Khu phố 5, thị trấn Hai Riêng, huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên. Do ông Dương Quyết Thắng – Chức vụ: Tổng giám đốc làm đại diện theo pháp luật. Do ông Trần Đình Pháp – Chức vụ Giám đốc phòng giao dịch huyện Sông Hinh đại diện theo văn bản ủy quyền số 4716/QĐ-NHCS ngày 25/11/2016 cỏa Tổng giám đốc ngân hàng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Các bên tự nguyện thoả thuận về việc phân chia di sản thừa kế của ông Nguyễn Xuân G chết ngày 06 tháng 7 năm 2019 như sau:

2.1. Giao cho chị Nguyễn Thị Yến Nhi và Nguyễn Thị Yến L quản lý, sử dụng thửa đất có diện tích khoảng 7.000 m2 tại đội 6 thôn C, xã E, huyện S, tỉnh P. Có tứ cận Phía Đông G Suối, phía Tây G đất bà Lê Thị M, phía Nam G ruộng, phía bắc G: Thuỷ Hậu (thửa đất theo biên bản thoả thuận phân chia tài sản ngày 02/04/2015 giữa ông Nguyễn Xuân G và bà Lê Thị M). Thửa đất trên chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nên chị Nhi và chị L được quyền kê khai để yêu cầu cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nếu được. Trường hợp đăng ký lần đầu mà không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì người đang sử dụng đất được tạm thời sử dụng đất cho đến khi Nhà nước có quyết định xử lý theo quy định của Chính phủ. Tài sản trị giá 140.000.000 đồng. Hết tháng 01 năm 2022 bà Đào có nghĩa vụ bàn giao đất.

2.2. Giao cho bà Trần Thị Đào được quyền sở hữu đối với quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất tại thửa đất số 88, tờ bản đồ số 96, diện tích 662,8m2 tại Thôn C, xã E, huyện S, tỉnh P. Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BY 604057 do UBND huyện Sông Hinh cấp ngày 18 tháng 9 năm 2015 cho ông Nguyễn Xuân G. Tài sản trị giá 200.000.000 đồng.

2.3. Bà Trần Thị Đào có nghĩa vụ trả các khoản nợ sau:

- Khoản nợ Công ty Ngân hàng N, chi nhánh huyện S gốc 10.000.000 đồng và lãi suất theo hợp đồng.

- Khoản nợ vay Ngân hàng C gốc 40.000.000 đồng và lãi suất theo hợp đồng.

- Chị Trần Thị Đào có nghĩa vụ trả cho chị Nhi và L tiền thuê đất là 3.500.000 đồng.

2.4. Phần thừa kế của bà Nguyễn Thị X được định giá 75.000.000 đồng trong phần nhà và tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất tại thửa đất số 88, tờ bản đồ số 96, diện tích 662,8m2 tại Thôn C, xã E, huyện S, tỉnh P được giao cho chị Trần Thị Đào dùng vào việc thờ cúng. Nếu chị Đào bán nhà và đất thì phải được sự đồng ý của bà Nguyễn Thị X hoặc người thừa kế của bà Nguyễn Thị X.

2.5. Về án phí:

- Cháu Nguyễn Thị Yến Nhi và Nguyễn Thị Yến L được miễn toàn bộ tiền án phí vì thuộc diện hộ cận nghèo và có đơn xin miễn nộp tiền án phí.

- Bà Nguyễn Thị X được miễn toàn bộ tiền án phí vì là người cao tuổi và có đơn xin miễn nộp tiền án phí.

- Chị Trần Thị Đào tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm tính trên số tài sản được nhận là 1.875.000 đồng. Chị Đào còn phải nộp 1.875.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ