vanban.org

Quyết định 04/2021/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 01/12/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 31/2021/TLST-DS, ngày 08 tháng 11 năm 2021 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất và hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giữa:

Nguyên đơn: 1/ Bà Nguyễn Thị S, sinh năm 1943 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "B + Đ"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 31/2021/TLST-DS, ngày 08 tháng 11 năm 2021 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất và hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2021/QĐST-DSVĩnh Long, ngày 01 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG

Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;

Xét thấy: Nguyên đơn ông Trần Văn B và đại diện theo ủy quyền của các nguyên đơn bà Nguyễn Thị S, ông Trần Văn S, ông Trần Văn N, ông Trần Văn B, bà Trần Thị Bé S, bà Trần Thị Bé H, bà Trần Thị Bé Tư, bà Trần Thị Út M có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện; Bị đơn ông Nguyễn Văn Đ có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu phản tố; những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập theo quy định tại điểm c khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 31/2021/TLST-DS, ngày 08 tháng 11 năm 2021 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất và hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giữa:

+ Nguyên đơn:

1/ Bà Nguyễn Thị S, sinh năm 1943

2/ Ông Trần Văn S, sinh năm 1976

3/ Ông Trần Văn N, sinh năm 1970

4/ Ông Trần Văn B, sinh năm 1967

5/ Ông Trần Văn B, sinh năm 1973

Cùng địa chỉ: ấp A, xã T, huyện MT, tỉnh Vĩnh Long.

6/ Bà Trần Thị Bé S, sinh năm 1970

Địa chỉ: ấp H, xã Q, huyện VL, tỉnh Vĩnh Long.

7/ Bà Trần Thị Bé H, sinh năm 1962

Địa chỉ: ấp T, xã A, huyện MT, tỉnh Vĩnh Long.

8/ Bà Trần Thị Bé T, sinh năm 1965

Địa chỉ: ấp A, xã C, huyện MT, tỉnh Vĩnh Long.

9/ Bà Trần Thị Út M, sinh năm 1978

Địa chỉ: ấp P, xã N, huyện MT, tỉnh Vĩnh Long.

Đại diện theo ủy quyền của các nguyên đơn bà Nguyễn Thị S, ông Trần Văn S, ông Trần Văn N, ông Trần Văn B, bà Trần Thị Bé S, bà Trần Thị Bé H, bà Trần Thị Bé T, bà Trần Thị Út M là: Ông Trần Văn B, sinh năm 1973. Địa chỉ: ấp An Hội, xã Tân An Hội, huyện MT, tỉnh Vĩnh Long.

+ Bị đơn:

Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1953

Địa chỉ: ấp A, xã T, huyện MT, tỉnh Vĩnh Long.

+ Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1/ Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1954

2/ Anh Nguyễn Văn V, sinh năm 1979

3/ Chị Nguyễn Kiều Th, sinh năm 2000

4/ Chị Đỗ Thị Thanh TH, sinh năm 1983

Cùng địa chỉ: ấp A, xã Tân A, huyện MT, tỉnh Vĩnh Long.

Đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị T, anh Nguyễn Văn V, chị Đỗ

Thị Thanh TH, chị Nguyễn Kiều Th là ông Nguyễn Văn Đ.

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Đương sự được quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định của pháp luật. Hoàn trả cho ông Trần Văn B 440.000 đồng (bốn trăm bốn mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai thu tiền số 0007370 ngày 26/12/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện MT; Hoàn trả cho ông Trần Văn S, ông Trần Văn N, ông Trần Văn B, bà Trần Thị Bé S, bà Trần Thị Bé H, bà Trần Thị Bé T, bà Trần Thị Út M số tiền 440.000 đồng (bốn trăm bốn mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai thu tiền số 0007385 ngày 07/01/2020 do ông Trần Văn S nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện MT.

3. Các đương sự được quyền quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định tại Điều 273 và 280 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ